Thuật ngữ: Quản lý vốn
Hiển thị 4154 thuật ngữ trong danh mục Quản lý vốn.
Trang 83/139 · 4154 thuật ngữ
So sánh vốn kinh tế và vốn pháp định tại Việt Nam
Economic Capital vs Regulatory Capital in Vietnam
Vốn kinh tế do ngân hàng ước tính theo mô hình nội bộ thường cao hơn vốn pháp định theo quy định NHNN, tạo ra khoảng đệm nội bộ phục vụ quản trị rủi ro.
So sánh vốn ngắn hạn và vốn dài hạn
Short-term vs Long-term Capital
Phân tích ưu nhược điểm giữa nguồn vốn có kỳ hạn dưới 1 năm và trên 1 năm trong cơ cấu nguồn vốn ngân hàng.
So sánh vốn nội bộ và vốn pháp định
Internal Capital vs Regulatory Capital
Đánh giá chênh lệch giữa vốn kinh tế nội bộ và vốn pháp định tối thiểu theo quy định của NHNN và Basel.
So sánh vốn sơ cấp và vốn thứ cấp
Primary vs Secondary Capital
Vốn sơ cấp (vốn cổ phần phổ thông, thặng dư vốn, lợi nhuận giữ lại) có chất lượng cao hơn vốn thứ cấp (nợ thứ cấp, dự phòng chung).
So sánh vốn tự có và vốn vay mượn
Equity capital vs Borrowed capital
Hai nguồn vốn chính của ngân hàng: vốn tự có có chi phí cao nhưng hấp thụ tổn thất tốt; vốn vay mượn giúp tăng đòn bẩy nhưng kèm rủi ro thanh khoản và lãi suất.
So sánh vốn với ngân hàng ngang hàng
Peer Capital Benchmarking
Quy trình đối chiếu tỷ lệ vốn và cơ cấu vốn của ngân hàng với các ngân hàng cùng phân khúc.
So sánh đòn bẩy vốn và đòn bẩy hoạt động
Capital leverage vs Operating leverage
Đòn bẩy vốn phản ánh tỷ lệ giữa tài sản và vốn chủ sở hữu; đòn bẩy hoạt động đo lường cơ cấu chi phí cố định và chi phí biến đổi trong mô hình kinh doanh ngân hàng.
So sánh: CET1 vs AT1 về quyền ưu tiên thanh toán
Comparison: CET1 vs AT1 in payment priority
CET1 được thanh toán cuối cùng trong thanh khoản và ưu tiên hấp thụ lỗ cao nhất, trong khi AT1 có quyền thanh toán sau CET1 nhưng trước cổ đông phổ thông.
So sánh: Trái phiếu vốn cấp 1 vs Trái phiếu vốn cấp 2
Comparison: Additional Tier 1 vs Tier 2 bonds
AT1 không có kỳ hạn và có thể chuyển đổi/ghi giảm khi CAR xuống thấp, trong khi Tier 2 có kỳ hạn tối thiểu 5 năm với khả năng hấp thụ lỗ khi phá sản.
So sánh: Tăng vốn cổ phần vs Tăng vốn vay dài hạn
Comparison: Equity vs long-term debt capital raising
Tăng vốn cổ phần cải thiện CAR ngay lập tức nhưng pha loãng quyền sở hữu, trong khi vay dài hạn không pha loãng nhưng tăng gánh nặng lãi và rủi ro đòn bẩy.
So sánh: Vốn cấp 1 vs Vốn cấp 2 về khả năng hấp thụ lỗ
Comparison: Tier 1 vs Tier 2 in loss absorption
Vốn cấp 1 hấp thụ lỗ ngay lập tức và liên tục trong khi vốn cấp 2 chỉ hấp thụ lỗ khi ngân hàng mất khả năng thanh toán, khiến Tier 1 có chất lượng cao hơn.
Stress test ngược cho kịch bản vốn
Reverse Stress Test on Capital
Phương pháp xác định mức độ tổn thất tối đa khiến ngân hàng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, ngược lại với stress test thông thường.
Stress test vốn ngân hàng
Bank Capital Stress Test
Stress test vốn ngân hàng mô phỏng các kịch bản suy thoái kinh tế nghiêm trọng để đánh giá khả năng chịu đựng của hệ số CAR trong điều kiện bất lợi.
Stress test vốn ngược
Reverse capital stress test
Xác định mức suy giảm kinh tế tối đa mà ngân hàng có thể chịu đựng trước khi CAR vi phạm ngưỡng tối thiểu.
Stress test vốn theo kịch bản ngược
Reverse Stress Test for Capital
Mô phỏng để xác định mức độ suy giảm nghiêm trọng khiến mô hình kinh doanh của ngân hàng không còn khả thi về mặt vốn.
Stress test vốn theo kịch bản ngẫu nhiên
Stochastic Capital Stress Test
Mô phỏng nhiều kịch bản ngẫu nhiên để ước lượng phân phối xác suất của CAR, giúp đánh giá vốn trong điều kiện bất trắc.
Stress test vốn đa yếu tố
Multi-factor Capital Stress Test
Stress test đồng thời tác động nhiều yếu tố rủi ro (tín dụng, lãi suất, tỷ giá, giá tài sản) lên vốn ngân hàng, phức tạp hơn stress test một yếu tố.
Stress test vốn định kỳ theo NHNN
Periodic Capital Stress Test by SBV
Chương trình kiểm tra sức chịu đựng vốn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu các ngân hàng thực hiện hàng năm hoặc đột xuất.
Stress test vốn định lượng
Quantitative capital stress test
Mô phỏng tác động của các kịch bản suy thoái lên CAR, dòng vốn và lợi nhuận bằng mô hình số liệu thống kê và kinh tế lượng.
Stress test vốn định tính
Qualitative capital stress test
Đánh giá khả năng chịu đựng vốn thông qua phân tích chuyên gia, rà soát quy trình nội bộ và xác định điểm yếu trong cấu trúc vốn.
Stressed VaR cho vốn
Stressed VaR for Capital
VaR tính trên dữ liệu lịch sử thời kỳ khủng hoảng, là phần bổ sung cho VaR thường trong tính vốn rủi ro thị trường theo Basel.
Suất sinh lời điều chỉnh rủi ro
Risk-Adjusted Return on Capital (RAROC)
Chỉ tiêu lợi nhuận sau rủi ro trên vốn kinh tế phân bổ, là công cụ chuẩn để so sánh hiệu quả giữa các danh mục và phòng ban.
Suất sinh lợi trên tài sản
Return on Assets (ROA)
Là chỉ tiêu đo lường lợi nhuận ròng trên tổng tài sản bình quân, đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ nguồn lực tài sản của ngân hàng.
Suất sinh lợi trên vốn (ROE)
Return on Equity (ROE)
Chỉ tiêu ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu bình quân, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng.
Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Return on Equity (ROE)
Là chỉ tiêu đo lường lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu bình quân, phản ánh hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời cho cổ đông.
Suất sinh lợi trên vốn sử dụng (ROCE)
Return on Capital Employed (ROCE)
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của cả vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn trong việc tạo ra lợi nhuận hoạt động.
Suất sinh lợi điều chỉnh rủi ro RAROC
Risk-Adjusted Return on Capital
Chỉ số đo lường lợi nhuận sau rủi ro trên vốn kinh tế phân bổ, giúp so sánh hiệu quả giữa các đơn vị, sản phẩm và danh mục tín dụng.
Suất sinh lợi điều chỉnh rủi ro trên vốn
Risk-Adjusted Return on Capital (RAROC)
Chỉ tiêu đo lường lợi nhuận đã điều chỉnh rủi ro trên một đơn vị vốn phân bổ, giúp so sánh hiệu quả giữa các danh mục kinh doanh.
Sàn vốn pháp lý
Regulatory Capital Floor
Mức tỷ lệ vốn tối thiểu tuyệt đối mà ngân hàng phải duy trì theo quy định của NHNN, không được phép vi phạm.
Sàn vốn theo Basel III
Basel III Capital Floor
Mức sàn tỷ lệ RWA nội bộ được giới hạn dưới ở một tỷ lệ phần trăm của RWA chuẩn hóa, nhằm hạn chế lợi thế của phương pháp IRB.