Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Hiển thị 571 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).

Tất cả danh mục / Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Trang 14/20 · 571 thuật ngữ

Thư tín dụng hủy ngang được

Revocable Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Là thư tín dụng mà ngân hàng phát hành có thể đơn phương hủy bỏ hoặc sửa đổi mà không cần thông báo trước cho người thụ hưởng. Loại này hiếm khi được sử dụng trong thương mại quốc tế.

Thư tín dụng không chỉ định

Open (Unrestricted) Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Cho phép bất kỳ ngân hàng nào được chỉ định là Nominated Bank hoặc bất kỳ ngân hàng nào khác có quyền thanh toán, chiết khấu hoặc mua hối phiếu theo L/C.

Thư tín dụng không hạn chế

Freely Negotiable / Unrestricted Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C cho phép người thụ hưởng xuất trình chứng từ tại bất kỳ ngân hàng nào để được thanh toán hoặc thương lượng. Đây là dạng L/C phổ biến nhất vì tính linh hoạt cao cho người xuất khẩu.

Thư tín dụng không hủy ngang

Irrevocable Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Thư tín dụng không thể bị hủy ngang hoặc sửa đổi đơn phương mà không có sự đồng ý của tất cả các bên liên quan, là loại phổ biến nhất.

Thư tín dụng không thể hủy ngang

Irrevocable Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Là thư tín dụng không thể bị hủy hoặc sửa đổi mà không có sự đồng ý của tất cả các bên liên quan theo quy định UCP 600.

Thư tín dụng không thể hủy ngược

Irrevocable Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C không thể bị hủy hoặc sửa đổi mà không có sự đồng ý của tất cả các bên liên quan, đảm bảo quyền lợi cho người thụ hưởng theo UCP 600.

Thư tín dụng không xác nhận

Unconfirmed Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Chỉ có cam kết thanh toán từ ngân hàng phát hành, người thụ hưởng chịu rủi ro tín dụng của ngân hàng này.

Thư tín dụng kỳ hạn

Usance L/C / Deferred Payment L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C quy định thanh toán sau một kỳ hạn nhất định kể từ ngày giao hàng hoặc ngày trình chứng từ hợp lệ.

Thư tín dụng liên kết

Linked Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Hai thư tín dụng có điều khoản tham chiếu lẫn nhau, thường dùng trong giao dịch trung gian hoặc giao dịch bù trừ giữa các bên.

Thư tín dụng liên đới

Back-to-Back Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Hai thư tín dụng song song: một mở cho nhà cung cấp thực tế, một mở cho khách hàng cuối, dùng trong giao dịch trung gian. Ngân hàng thương lượng thường đứng ra làm giao dịch.

Thư tín dụng mẹ

Master Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Thư tín dụng chính do ngân hàng phát hành, làm cơ sở để mở các thư tín dụng phụ cho các nhà cung cấp khác nhau theo cơ chế back-to-back.

Thư tín dụng ngược

Back-to-Back Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Hai thư tín dụng liên kết: một do ngân hàng phát hành cho nhà xuất khẩu gốc và một do nhà xuất khẩu gốc yêu cầu mở cho nhà cung cấp, dùng L/C gốc làm bảo đảm.

Thư tín dụng quay vòng

Revolving Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C tự động khôi phục số tiền ban đầu sau mỗi lần sử dụng hoặc theo chu kỳ thời gian quy định, phù hợp cho giao dịch mua bán nhiều lần giữa hai bên.

Thư tín dụng song hành

Back-to-Back Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Là thư tín dụng thứ hai do người thụ hưởng của L/C gốc yêu cầu ngân hàng phát hành dựa trên L/C gốc, sử dụng khi trung gian không muốn lộ thông tin nhà cung cấp cuối.

Thư tín dụng song song

Syndicated Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Thư tín dụng do nhiều ngân hàng cùng phát hành và chia sẻ rủi ro, thường áp dụng cho các giao dịch có giá trị rất lớn vượt quá khả năng của một ngân hàng đơn lẻ.

Thư tín dụng standby

Standby Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Công cụ bảo lãnh thanh toán được sử dụng như phương tiện dự phòng khi bên mua vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, được điều chỉnh bởi ISP98 thay vì UCP 600.

Thư tín dụng sạch

Clean L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C không yêu cầu xuất trình bất kỳ chứng từ vận chuyển nào, chỉ cần chứng từ đơn giản như hóa đơn hoặc giấy chứng nhận.

Thư tín dụng thanh toán trả chậm

Deferred Payment Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Là thư tín dụng cho phép ngân hàng phát hành thanh toán cho người thụ hưởng sau một thời hạn nhất định kể từ ngày trình chứng từ hợp lệ, không cần ký phát hối phiếu.

Thư tín dụng thương lượng

Negotiation Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Cho phép bất kỳ ngân hàng nào được chỉ định mua lại hối phiếu và chứng từ từ người thụ hưởng và đòi tiền ngân hàng phát hành.

Thư tín dụng thương mại

Commercial Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Là thư tín dụng được phát hành trong giao dịch thương mại hàng hóa/dịch vụ quốc tế, đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng phát hành khi bên thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ hợp lệ theo UCP 600.

Thư tín dụng thẳng

Straight L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C chỉ định một ngân hàng thanh toán cụ thể và không cho phép thương lượng tại bất kỳ ngân hàng nào khác.

Thư tín dụng thực hiện hợp đồng

Performance Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Là thư tín dụng đảm bảo người bán thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng (lắp đặt, vận hành, bảo hành), tiền chỉ được giải ngân khi có chứng từ chứng minh việc thực hiện hợp đồng đạt yêu cầu.

Thư tín dụng trả góp

Installment L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Cho phép người xuất khẩu giao hàng thành nhiều đợt và nhận thanh toán theo lịch trình quy định trước trong L/C.

Thư tín dụng tài trợ chuỗi cung ứng

Supply Chain Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C phát hành bởi ngân hàng của nhà nhập khẩu cho nhà cung cấp cuối cùng hoặc nhà sản xuất trong chuỗi cung ứng, hỗ trợ thanh toán giữa các khâu trung gian.

Thư tín dụng vay

Red Clause Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Là thư tín dụng có điều khoản đặc biệt cho phép ngân hàng thông báo hoặc xác nhận ứng trước một phần tiền cho người thụ hưởng trước khi giao hàng. Thường áp dụng cho nhà xuất khẩu cần vốn mua nguyên liệu.

Thư tín dụng vàng

Yellow Clause Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Cho phép ứng trước có điều kiện dựa trên chứng từ chứng minh hàng hóa đang sản xuất hoặc dự trữ, tên gọi xuất phát từ màu mực vàng dùng để đánh dấu điều khoản.

Thư tín dụng vòng

Revolving Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C tự động khôi phục hạn mức ban đầu sau mỗi lần sử dụng hoặc sau một kỳ hạn, phù hợp với giao dịch mua bán nhiều lần giữa hai bên.

Thư tín dụng vòng quanh

Revolving Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C có giá trị tự động khôi phục sau mỗi lần sử dụng hoặc sau một khoảng thời gian quy định, phù hợp với hợp đồng mua bán nhiều lô hàng.

Thư tín dụng xanh

Green Clause Letter of Credit

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Là thư tín dụng cho phép ứng trước tiền để mua hàng và lưu kho hàng hóa dưới sự giám sát của ngân hàng. Ngân hàng giữ chứng từ kho hàng làm bảo đảm cho khoản ứng trước.

Thư tín dụng xem hàng

Red Clause L/C

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

L/C cho phép ngân hàng thương lượng ứng trước tiền cho người thụ hưởng trước khi giao hàng để phục vụ sản xuất hoặc mua hàng.