Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 933 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 19/32 · 933 thuật ngữ
SWIFT MT730
Acknowledgement of Documentary Credit
Điện SWIFT xác nhận đã nhận L/C hoặc sửa đổi L/C, thường dùng giữa các ngân hàng đại lý trong quá trình xử lý.
SWIFT MT734
Advice of Refusal
Điện SWIFT mà ngân hàng gửi để thông báo từ chối thanh toán thư tín dụng kèm danh sách bất hợp lệ trong chứng từ. Theo Điều 16 UCP 600, ngân hàng phải gửi điện này trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc.
SWIFT MT740
SWIFT MT740 - Authorization to Reimburse
Thông điệp SWIFT ngân hàng phát hành ủy quyền cho ngân hàng hoàn trả thanh toán cho ngân hàng thương lượng.
SWIFT MT742
SWIFT MT742 - Reimbursement Claim
Điện SWIFT thông báo yêu cầu hoàn trả từ ngân hàng trả tiền đến ngân hàng hoàn trả theo thư tín dụng.
SWIFT MT747
SWIFT MT747 - Amendment to Documentary Credit
Điện SWIFT thông báo sửa đổi thư tín dụng từ ngân hàng thông báo đến người thụ hưởng, kèm bản sửa đổi đầy đủ.
SWIFT MT750
Advice of Discrepancy
Điện SWIFT thông báo về các điểm bất hợp lệ phát hiện được trong bộ chứng từ xuất trình dưới L/C.
SWIFT MT752
SWIFT MT752 - Advice of Payment/Acceptance
Điện SWIFT xác nhận thanh toán hoặc chấp nhận hối phiếu do ngân hàng thương lượng gửi đến ngân hàng phát hành.
SWIFT MT754
Advice of Payment/Acceptance/Negotiation
Điện SWIFT thông báo rằng ngân hàng đã thanh toán, chấp nhận hoặc thương lượng chứng từ theo L/C.
SWIFT MT756
Advice of Reimbursement or Payment
Điện SWIFT dùng để thông báo hoàn trả hoặc thanh toán giữa các ngân hàng theo cơ chế URR 725. Điện này thể hiện việc ngân hàng trả tiền đã yêu cầu ngân hàng hoàn trả thực hiện nghĩa vụ.
SWIFT MT759
SWIFT MT759 - Advice of Non-Compliance
Điện SWIFT truyền tải thông báo bất thường chứng từ từ ngân hàng thương lượng đến ngân hàng phát hành trong vòng 5 ngày làm việc.
SWIFT MT760
Issue of Guarantee/Standby L/C
Điện SWIFT dùng để phát hành bảo lãnh ngân hàng hoặc thư tín dụng dự phòng Standby.
SWIFT MT767
SWIFT MT767 - Guarantee Amendment
Điện SWIFT truyền tải sửa đổi bảo lãnh giữa các ngân hàng theo tiêu chuẩn SWIFT.
SWIFT MT798
MT798 Trade Finance Message
Định dạng điện SWIFT riêng cho các giao dịch tài trợ thương mại điện tử, hỗ trợ nhiều loại chứng từ và bước xử lý.
SWIFT MT799
Free Format SWIFT Message
Điện SWIFT dạng tự do dùng để trao đổi thông tin giữa các ngân hàng mà không thuộc định dạng chuẩn nào.
SWIFT MT799 - Thông báo tự do
SWIFT MT799 - Free Format Message
Là điện SWIFT dạng tự do, không theo template cố định, thường dùng để trao đổi xác nhận số dư, thông báo phong tỏa hoặc xác nhận các giao dịch đặc biệt giữa ngân hàng.
Sai lệch cho phép trong L/C
Tolerance in L/C
Mức chênh lệch về số lượng, giá trị hoặc đơn giá được L/C cho phép mà không bị coi là bất thường, thường không quá 10% theo UCP 600.
Sea Waybill và Bill of Lading
Sea Waybill vs Bill of Lading
Sea Waybill không phải chứng từ quyền sở hữu, người nhận hàng được xác định theo tên, còn B/L là chứng từ đại diện quyền sở hữu hàng hóa có thể chuyển nhượng.
So sánh MT799 và MT999
MT799 vs MT999
Cả hai đều là thông điệp tự do nhưng MT799 dùng cho ngân hàng phát hành cảnh báo gian lận, còn MT999 dùng cho liên lạc trao đổi thông thường.
So sánh TTR và MTT
TTR vs MTT
TTR có tốc độ ngay trong ngày nhưng phí cao, MTT phí thấp hơn nhưng mất nhiều ngày, ảnh hưởng quyết định chọn phương thức thanh toán.
Standby L/C vs Commercial L/C
Standby L/C vs Commercial L/C
Standby L/C dùng như công cụ bảo lãnh dự phòng chỉ kích hoạt khi bên có nghĩa vụ vi phạm, còn Commercial L/C là công cụ thanh toán chính trong giao dịch thương mại.
Séc ngân hàng
Bank Draft / Cashier's Check
Séc do chính ngân hàng ký phát hứa trả tiền cho người thụ hưởng, có độ tin cậy cao hơn séc cá nhân trong thanh toán quốc tế.
Số tiền dung sai
Tolerance Amount
Là khoản sai lệch cho phép về số lượng hoặc giá trị hàng hóa trong L/C, thường là ±10% trừ khi có quy định khác.
Sửa chữa bất thường chứng từ
Discrepancy Amendment
Quy trình sửa lại các lỗi bất thường trong chứng từ do người thụ hưởng L/C thực hiện và gửi lại ngân hàng xem xét thanh toán trước khi hết hạn hiệu lực.
Sửa đổi L/C
L/C Amendment
Thay đổi một hoặc nhiều điều khoản của L/C đã phát hành, phải được các bên liên quan chấp thuận và thông báo qua kênh SWIFT MT707 theo UCP 600.
Sự tuân thủ L/C
Compliance
Yêu cầu các chứng từ trình phải nhất quán với nhau và phù hợp với mọi điều khoản của L/C về mặt nội dung theo Điều 14 UCP 600 và ISBP 745.
Sự tôn trọng L/C
Honour
Hành động thanh toán ngay, chấp nhận hối phiếu hoặc cam kết trả chậm của ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận khi chứng từ phù hợp theo UCP 600.
T/T trả sau
T/T in Arrears
Phương thức chuyển tiền điện mà người mua thanh toán sau khi đã nhận hàng, rủi ro cao cho người bán.
T/T trả trước
T/T in Advance
Phương thức chuyển tiền điện mà người mua thanh toán toàn bộ hoặc một phần trước khi nhận hàng.
T/T trả trước vs T/T trả sau
T/T in Advance vs T/T in Arrears
T/T trả trước (Remittance in Advance) yêu cầu người mua chuyển tiền trước khi nhận hàng; T/T trả sau (Open Account) cho phép nhận hàng trước rồi thanh toán sau.
Thanh toán TTR
Telegraphic Transfer Remittance (T/TR)
Phương thức chuyển tiền qua ngân hàng bằng điện SWIFT, là phương tiện thanh toán phổ biến nhất hiện nay cho giao dịch thương mại.