Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 933 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 22/32 · 933 thuật ngữ
Thư tín dụng giáp lưng vs Thư tín dụng chuyển nhượng
Back-to-Back L/C vs Transferable L/C
L/C giáp lưng dùng làm bảo đảm để mở L/C mới hoàn toàn độc lập, trong khi L/C chuyển nhượng chuyển giao quyền thụ hưởng trên cùng một L/C.
Thư tín dụng giả
Fraudulent Letter of Credit
Thư tín dụng được phát hành hoặc sử dụng với mục đích lừa đảo, không có giao dịch thương mại thực. Là căn cứ để tòa án ra lệnh cấm thanh toán theo quy định tại Điều 14 UCP 600.
Thư tín dụng giả mạo
Fraudulent L/C
L/C không thật hoặc bị sửa đổi bởi bên lừa đảo nhằm chiếm đoạt tiền ứng trước hoặc hàng hóa.
Thư tín dụng giải trừ
Deferred Payment Letter of Credit
Cho phép hoãn thanh toán vào một ngày cụ thể mà không cần phát hành hối phiếu, thường dùng khi lãi suất nước xuất khẩu thấp.
Thư tín dụng giảm dần
Reducing Letter of Credit
Thư tín dụng có giá trị tự động giảm theo tỷ lệ phần trăm hàng hóa đã giao, thường dùng cho hợp đồng dài hạn có nhiều đợt giao hàng.
Thư tín dụng giảm giá
Red Clause Letter of Credit
Cho phép ngân hàng thông báo tạm ứng trước một phần tiền cho người thụ hưởng để mua nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu.
Thư tín dụng giảm trừ
Red Clause Letter of Credit
Là L/C cho phép ngân hàng chỉ định tạm ứng trước cho người thụ hưởng để mua nguyên liệu hoặc sản xuất hàng hóa. Thường dùng trong ngành nông sản và hàng tiêu dùng.
Thư tín dụng gốc
Master Letter of Credit
L/C gốc do ngân hàng đại lý phát hành, làm cơ sở để mở các L/C giáp lưng phục vụ giao dịch trung gian.
Thư tín dụng hoãn thanh toán
Deferred Payment L/C
L/C không lập hối phiếu, thanh toán vào một ngày xác định sau ngày trình chứng từ theo quy định trước.
Thư tín dụng hoãn trả
Deferred Payment L/C
L/C quy định việc thanh toán được hoãn đến một ngày cụ thể sau khi giao hàng mà không cần phát hành hối phiếu trả chậm.
Thư tín dụng hạn chế
Restricted Letter of Credit
Là L/C chỉ cho phép một ngân hàng chỉ định cụ thể được quyền chiết khấu hoặc thanh toán; bên thụ hưởng không được tự do lựa chọn ngân hàng chiết khấu khác.
Thư tín dụng hết hạn
Expired Letter of Credit
Trạng thái của thư tín dụng đã qua ngày hiệu lực mà người thụ hưởng chưa kịp trình chứng từ, không còn giá trị thanh toán.
Thư tín dụng hỗn hợp
Mixed Payment L/C
Kết hợp nhiều phương thức thanh toán trong cùng một L/C, ví dụ vừa trả ngay một phần vừa hoãn trả một phần.
Thư tín dụng hủy ngang
Revocable L/C
L/C có thể bị hủy hoặc sửa đổi bất kỳ lúc nào mà không cần sự đồng ý của người thụ hưởng, hiện nay ít được sử dụng trong thực tế.
Thư tín dụng hủy ngang được
Revocable Letter of Credit
Là thư tín dụng mà ngân hàng phát hành có thể đơn phương hủy bỏ hoặc sửa đổi mà không cần thông báo trước cho người thụ hưởng. Loại này hiếm khi được sử dụng trong thương mại quốc tế.
Thư tín dụng khoản xanh
Green Clause L/C
L/C mở rộng từ khoản đỏ, cho phép ứng trước tiền và yêu cầu hàng hóa được lưu kho tại kho của bên thứ ba do ngân hàng chỉ định.
Thư tín dụng khoản đỏ
Red Clause L/C
L/C cho phép ngân hàng đại lý tạm ứng trước một phần tiền cho bên thụ hưởng để mua nguyên liệu hoặc chuẩn bị hàng hóa trước khi giao.
Thư tín dụng không chuyển nhượng
Non-Transferable L/C
L/C không cho phép người thụ hưởng chuyển nhượng quyền nhận tiền cho bên khác.
Thư tín dụng không chỉ định
Open (Unrestricted) Letter of Credit
Cho phép bất kỳ ngân hàng nào được chỉ định là Nominated Bank hoặc bất kỳ ngân hàng nào khác có quyền thanh toán, chiết khấu hoặc mua hối phiếu theo L/C.
Thư tín dụng không hạn chế
Freely Negotiable / Unrestricted Letter of Credit
L/C cho phép người thụ hưởng xuất trình chứng từ tại bất kỳ ngân hàng nào để được thanh toán hoặc thương lượng. Đây là dạng L/C phổ biến nhất vì tính linh hoạt cao cho người xuất khẩu.
Thư tín dụng không hủy ngang
Irrevocable Letter of Credit
Thư tín dụng không thể bị hủy ngang hoặc sửa đổi đơn phương mà không có sự đồng ý của tất cả các bên liên quan, là loại phổ biến nhất.
Thư tín dụng không thu hồi
Irrevocable L/C
L/C không thể bị hủy hoặc sửa đổi mà không có sự đồng ý của tất cả các bên liên quan – là hình thức phổ biến trong UCP 600.
Thư tín dụng không thể hủy ngang
Irrevocable Letter of Credit
Là thư tín dụng không thể bị hủy hoặc sửa đổi mà không có sự đồng ý của tất cả các bên liên quan theo quy định UCP 600.
Thư tín dụng không thể hủy ngược
Irrevocable Letter of Credit
L/C không thể bị hủy hoặc sửa đổi mà không có sự đồng ý của tất cả các bên liên quan, đảm bảo quyền lợi cho người thụ hưởng theo UCP 600.
Thư tín dụng không thể thu hồi
Irrevocable Letter of Credit
Theo UCP 600, L/C không thể bị hủy hoặc sửa đổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các bên liên quan.
Thư tín dụng không xác nhận
Unconfirmed Letter of Credit
Chỉ có cam kết thanh toán từ ngân hàng phát hành, người thụ hưởng chịu rủi ro tín dụng của ngân hàng này.
Thư tín dụng kỳ hạn
Usance L/C / Deferred Payment L/C
L/C quy định thanh toán sau một kỳ hạn nhất định kể từ ngày giao hàng hoặc ngày trình chứng từ hợp lệ.
Thư tín dụng liên kết
Linked Letter of Credit
Hai thư tín dụng có điều khoản tham chiếu lẫn nhau, thường dùng trong giao dịch trung gian hoặc giao dịch bù trừ giữa các bên.
Thư tín dụng liên đới
Back-to-Back Letter of Credit
Hai thư tín dụng song song: một mở cho nhà cung cấp thực tế, một mở cho khách hàng cuối, dùng trong giao dịch trung gian. Ngân hàng thương lượng thường đứng ra làm giao dịch.
Thư tín dụng là gì
What is a Letter of Credit
Khái niệm cơ bản về thư tín dụng (L/C) – cam kết thanh toán của ngân hàng mở cho bên thụ hưởng khi bộ chứng từ tuân thủ được trình đúng hạn.