Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 933 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 26/32 · 933 thuật ngữ
Tính ngày theo UCP 600
Date Calculation under UCP 600
Nguyên tắc: ngày giao hàng không tính, ngày hết hạn rơi ngày lễ/nghỉ thì gia hạn sang ngày làm việc tiếp theo.
Tính đồng nhất của chứng từ
Consistency of Documents
Nguyên tắc UCP 600 yêu cầu các chứng từ trong bộ thanh toán không mâu thuẫn với nhau về dữ liệu liên quan theo UCP 600 Điều 14(d).
Tập quán quốc tế về thư tín dụng dự phòng ISP98
International Standby Practices (ISP98)
Bộ quy tắc do ICC ban hành năm 1998, điều chỉnh riêng cho thư tín dụng dự phòng và phù hợp với các giao dịch bảo lãnh.
Tổn thất chung
General Average
Tổn thất hy sinh hoặc chi phí bất thường nhằm cứu tàu và hàng hóa trong hành trình biển, phân bổ theo tỷ lệ cho các bên.
Tổn thất riêng
Particular Average
Tổn thất riêng của hàng hóa do thiên tai hoặc tai nạn, không phải tổn thất chung, chỉ bồi thường khi bảo hiểm theo điều khoản tương ứng.
Từ chối chứng từ
Refusal of Documents
Là thông báo bằng văn bản của ngân hàng về việc không chấp nhận bộ chứng từ do không tuân thủ điều kiện L/C theo Điều 16 UCP 600.
Từ chối thanh toán
Refusal to Pay
Quyết định của ngân hàng phát hành không thanh toán thư tín dụng do phát hiện bất hợp lệ trong chứng từ, phải thông báo trong thời hạn quy định.
Từ chối thanh toán L/C
Refusal to Honour L/C
Là hành động ngân hàng phát hành từ chối thanh toán khi chứng từ có bất thường, phải thông báo bằng văn bản trong vòng 5 ngày làm việc theo UCP 600 Điều 16.
Từ chối thanh toán hối phiếu
Dishonour of Bill
Hành vi người bị đòi tiền từ chối thanh toán hoặc từ chối chấp nhận hối phiếu khi đến hạn, kéo theo các nghĩa vụ pháp lý theo URC 522.
Từ chối thanh toán nhờ thu
Dishonour
Trường hợp người bị ký phát không chấp nhận hoặc không thanh toán hối phiếu/chứng từ nhờ thu đến hạn.
Tỷ giá Spot vs Tỷ giá Forward
Spot Rate vs Forward Rate
Tỷ giá Spot áp dụng cho giao dịch giao ngay (T+2), tỷ giá Forward áp dụng cho giao dịch kỳ hạn, dùng để phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
Tỷ giá hạch toán trong thư tín dụng
Exchange Rate in L/C
Tỷ giá quy đổi từ ngoại tệ sang đồng tiền hạch toán khi L/C được mở bằng ngoại tệ nhưng thanh toán nội tệ hoặc ngược lại.
Tỷ giá hối đoái trong L/C
Exchange Rate in L/C
Tỷ giá áp dụng để quy đổi ngoại tệ L/C sang nội tệ thanh toán khi bộ chứng từ được trình, thường theo tỷ giá mua/bán của ngân hàng thanh toán tại ngày trình.
Tỷ giá trong L/C
Exchange Rate in L/C
Tỷ giá áp dụng để quy đổi đồng tiền thanh toán L/C, thường là tỷ giá thị trường tại ngày thanh toán hoặc ngày trình chứng từ.
UCP 500 vs UCP 600
UCP 500 vs UCP 600
UCP 600 (2007) thay thế UCP 500 (1993) với nhiều thay đổi quan trọng: bỏ khái niệm 'bất thường nghiêm trọng', quy định rõ hơn về chứng từ điện tử.
UCP 600
UCP 600 là Quy tắc và Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits), được ICC (Phòng Thương mại Quốc tế) ban hành năm 2007, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2007, thay thế cho phiên bản UCP 500 trước đó.
UCP 600 - Quy tắc thư tín dụng thống nhất
UCP 600 - Uniform Customs and Practice for Documentary Credits
Bộ quy tắc quốc tế của ICC quy định thực tiễn ngân hàng về thư tín dụng, có hiệu lực từ ngày 1/7/2007, áp dụng toàn cầu.
UCP 600 vs ISBP
UCP 600 vs ISBP
UCP 600 là quy tắc gốc, ISBP (International Standard Banking Practice) bổ sung thực hành ngân hàng tiêu chuẩn trong kiểm tra chứng từ.
UCP 600 vs ISP98
UCP 600 vs ISP98
UCP 600 áp dụng cho L/C thương mại, ISP98 áp dụng cho Standby L/C với quy tắc kiểm tra chứng từ khác biệt.
UCP 600 vs UCP 500
UCP 600 vs UCP 500 Comparison
UCP 600 (2007) thay thế UCP 500 (1993), bổ sung nhiều điều khoản mới và thay đổi cách diễn đạt. UCP 600 có 39 điều so với 49 điều của UCP 500, loại bỏ một số khái niệm lỗi thời và cập nhật quy định về chứng từ điện tử.
UCP 600 vs URC 522
UCP 600 vs URC 522
So sánh quy tắc áp dụng cho tín dụng chứng từ (UCP 600) và quy tắc thống nhất về nhờ thu (URC 522) trong thanh toán quốc tế.
UCP 600 vs URDG 758
UCP 600 vs URDG 758
UCP 600 điều chỉnh L/C, URDG 758 điều chỉnh bảo lãnh ngân hàng – hai sản phẩm có bản chất pháp lý và quy tắc khác nhau.
UCP 600 Điều 14
UCP 600 Article 14
Quy định tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ và thời hạn tối đa 5 ngày làm việc để ngân hàng xác định tính hợp lệ của bộ chứng từ trình.
UCP 600 Điều 14 - Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ
UCP 600 Article 14 - Standard for Examination of Documents
Quy định ngân hàng có tối đa 5 ngày làm việc để kiểm tra chứng từ và quyết định tuân thủ hay từ chối thanh toán.
UCP 600 Điều 15 - Miễn trừ bất khả kháng
UCP 600 Article 15 - Force Majeure Disclaimer
Quy định ngân hàng không chịu trách nhiệm về hậu quả do thiên tai, bạo loạn, đình công hoặc các sự kiện ngoài tầm kiểm soát.
UCP 600 Điều 16
UCP 600 Article 16
Quy định về quy trình từ chối thanh toán/đổi chứng từ, yêu cầu thông báo bất thường bằng điện và danh sách các điểm không hợp lệ trong vòng tối đa 5 ngày làm việc.
UCP 600 Điều 19
UCP 600 Article 19 - Transport Document
Quy định chi tiết về các loại chứng từ vận chuyển được chấp nhận theo L/C, bao gồm vận đơn đường biển, đường không, đường bộ và đa phương thức.
UCP 600 Điều 2
UCP 600 Article 2 - Definitions
Quy định các định nghĩa quan trọng trong UCP 600 như 'thư tín dụng', 'hối phiếu', 'ngân hàng thông báo', 'bên thụ hưởng' được áp dụng thống nhất.
UCP 600 Điều 20
UCP 600 Article 20
Quy định cụ thể về vận đơn đường biển, bao gồm các điều kiện về ghi chú trên vận đơn, tên tàu, cảng dỡ hàng và việc chấp nhận vận đơn chuyển tải.
UCP 600 Điều 28
UCP 600 Article 28
Quy định về chứng từ bảo hiểm, yêu cầu bảo hiểm phải được đăng ký bởi người hưởng hoặc người được ủy quyền và đúng loại rủi ro theo quy định L/C.