Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 933 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 29/32 · 933 thuật ngữ
Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu
Charter Party Bill of Lading
Vận đơn phát hành theo hợp đồng thuê tàu, thường có ghi chú 'subject to Charter Party'; L/C cần quy định rõ chấp nhận hay không theo UCP 600 Điều 22.
Vận đơn theo lệnh
Order Bill of Lading
Vận đơn được ký hậu để chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa, phổ biến nhất trong thương mại quốc tế. Cho phép người cầm vận đơn ký hậu chuyển nhượng cho bên thứ ba.
Vận đơn thuê tàu
Charter Party Bill of Lading
Vận đơn phát hành theo hợp đồng thuê tàu, không phải theo tuyến cố định. UCP 600 chấp nhận nếu vận đơn thể hiện đầy đủ thông tin vận chuyển theo quy định.
Vận đơn thẳng
Through Bill of Lading
Vận đơn bao gồm vận chuyển liên tục qua nhiều phương thức hoặc nhiều chặng với một người chịu trách nhiệm duy nhất.
Vận đơn trên tàu
On Board Bill of Lading
Vận đơn ghi nhận hàng hóa đã thực sự được xếp lên tàu, có ghi chú ngày xếp hàng và là chứng từ phổ biến nhất được L/C chấp nhận.
Vận đơn tàu charter
Charter Party Bill of Lading
Vận đơn phát hành theo hợp đồng thuê tàu, UCP 600 yêu cầu phải kèm hợp đồng thuê tàu khi trình chứng từ.
Vận đơn vô danh
Bearer Bill of Lading
Vận đơn không ghi tên người nhận cụ thể, bất kỳ ai cầm bản gốc vận đơn đều có quyền nhận hàng.
Vận đơn vô hiệu
Stale Bill of Lading
Vận đơn được trình sau hạn 21 ngày kể từ ngày phát hành hoặc sau ngày giao hàng cuối cùng, bị ngân hàng từ chối nếu L/C không quy định khác.
Vận đơn vận chuyển thẳng
Through Bill of Lading
Vận đơn bao gồm toàn bộ hành trình vận chuyển qua nhiều phương thức (bộ - biển - bộ) nhưng do một người chuyên chở phát hành.
Vận đơn vận tải đa phương thức
Multimodal Transport Document
Chứng từ vận chuyển kết hợp ít nhất hai phương thức khác nhau do người giao nhận đa phương thức phát hành theo UNCTAD/ICC.
Vận đơn vận tải đường sắt
Railway Bill / CIM
Chứng từ vận tải do cơ quan đường sắt phát hành theo Công ước CIM, dùng cho vận chuyển bằng đường sắt quốc tế.
Vận đơn xuyên suốt
Through Bill of Lading
Vận đơn đường biển bao gồm cả đoạn vận chuyển nội địa trước hoặc sau chuyến biển, do một người chuyên chở chịu trách nhiệm xuyên suốt toàn bộ hành trình.
Vận đơn xuất trình trễ
Stale Bill of Lading
Vận đơn được xuất trình cho ngân hàng sau thời hạn quy định trong UCP 600 hoặc thư tín dụng, vi phạm quy tắc xuất trình chứng từ.
Vận đơn đa phương thức
Multimodal Transport Document
Chứng từ vận tải kết hợp nhiều phương thức vận chuyển khác nhau do người vận tải đa phương thức phát hành.
Vận đơn đã giao hàng
Accomplished B/L
Vận đơn khi hàng đã được giao cho tàu và có xác nhận 'On Board' đầy đủ theo yêu cầu UCP 600 Điều 27.
Vận đơn đã giao lên tàu
Shipped on Board B/L
Vận đơn xác nhận hàng hóa đã thực sự được xếp lên tàu vận chuyển, được UCP 600 chấp nhận làm chứng từ vận chuyển.
Vận đơn đã ký phát
Shipped on Board B/L
Vận đơn xác nhận hàng hóa đã thực sự được xếp lên tàu, có ghi chú 'Shipped on Board' kèm ngày, là chứng từ tiêu chuẩn theo UCP 600 điều 27.
Vận đơn đã lên tàu
On-board Bill of Lading
Là vận đơn ghi rõ hàng hóa đã được xếp lên tàu vận chuyển với ngày giao hàng chính thức, được ưa chuộng hơn vận đơn nhận hàng để chở.
Vận đơn đã nhận hàng lên tàu
On-board Bill of Lading
Vận đơn ghi rõ hàng đã được xếp lên tàu, kèm ngày xếp hàng - là chứng từ tiêu chuẩn được L/C ưu tiên chấp nhận.
Vận đơn đã nhận xếp
Received for Shipment B/L
Vận đơn chỉ xác nhận hàng hóa đã được người vận chuyển nhận để chờ xếp lên tàu, không đủ điều kiện giao hàng trừ khi L/C chấp nhận.
Vận đơn đã phát hành
Issued Bill of Lading
Vận đơn đã phát hành là vận đơn chính thức đã được hãng tàu hoặc đại lý ký phát hành.
Vận đơn đã qua cảng
Stale Bill of Lading
Vận đơn được trình cho ngân hàng sau 21 ngày kể từ ngày phát hành, có thể khiến ngân hàng từ chối thanh toán L/C.
Vận đơn đã xếp hàng
On Board Bill of Lading
Vận đơn ghi rõ hàng đã được xếp lên tàu, kèm ngày xếp hàng và có chữ ký đầy đủ. Đây là chứng từ tiêu chuẩn được L/C yêu cầu phổ biến nhất để chứng minh giao hàng.
Vận đơn đã xếp hàng lên tàu
On-board Bill of Lading
Vận đơn ghi rõ hàng đã được xếp lên tàu (premium B/L), thể hiện rủi ro đã chuyển cho người mua theo quy tắc Incoterms FOB/CFR/CIF.
Vận đơn đã xếp lên tàu
Shipped on Board B/L
Vận đơn ghi nhận hàng hóa đã thực sự được xếp lên tàu, kèm ngày xếp hàng, là chứng từ được L/C ưu tiên chấp nhận theo UCP 600.
Vận đơn đích danh
Straight Bill of Lading
Vận đơn ghi rõ tên người nhận hàng cụ thể, không thể chuyển nhượng bằng ký hậu. Ngân hàng thường không chấp nhận vận đơn đích danh trong L/C vì không thể kiểm soát quyền sở hữu hàng.
Vận đơn đường biển gốc
Original Ocean Bill of Lading
Bản vận đơn do hãng tàu phát hành, có giá trị pháp lý về quyền sở hữu hàng hóa, thường gồm 3 bản gốc và nhiều bản sao không mang giá trị.
Vận đơn đường biển so với Phiếu giao hàng hàng không
Bill of Lading vs Air Waybill
Vận đơn đường biển (B/L) là chứng từ sở hữu, có thể chuyển nhượng; phiếu giao hàng hàng không (AWB) không phải chứng từ sở hữu, không thể chuyển nhượng bằng ký hậu.
Vận đơn đường biển theo lệnh
Order Bill of Lading
Vận đơn ghi to order hoặc to order of shipper/bank, là chứng từ sở hữu cho phép chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu và giao hàng.
Vận đơn đường bộ
Truck Waybill / CMR
Chứng từ vận tải đường bộ theo Công ước CMR (Convention relative au Contrat de transport international de Marchandises par Route). CMR có ba bản gốc cùng giá trị pháp lý và không thể chuyển nhượng.