Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 571 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 7/20 · 571 thuật ngữ
Lệnh chuyển tiền TTR
Telegraphic Transfer (T/T)
Lệnh chuyển tiền bằng điện qua hệ thống SWIFT hoặc telex với tốc độ nhanh, thường được xử lý trong ngày để thanh toán quốc tế.
Lệnh dừng thanh toán
Stop Payment Order
Lệnh bằng văn bản của người yêu cầu yêu cầu ngân hàng phát hành dừng việc thanh toán L/C, thường phát sinh khi có gian lận hoặc vi phạm hợp đồng.
Lệnh giao hàng
Delivery Order (D/O)
Chứng từ do người chuyển tải hoặc đại lý phát hành, cho phép người nhận nhận hàng tại cảng đến. Lệnh giao hàng không phải chứng từ sở hữu, không thể dùng để thương lượng L/C.
Lệnh nhờ thu
Collection Order
Là chỉ thị bằng văn bản do ngân hàng ủy thác gửi cho ngân hàng nhờ thu, quy định các điều khoản thu tiền và phát chứng từ theo URC 522 Điều 4.
MT103 - Lệnh chuyển tiền khách hàng
MT103 Customer Credit Transfer
Điện SWIFT dùng để chuyển tiền từ tài khoản khách hàng tại ngân hàng gửi đến người thụ hưởng ở ngân hàng nhận trong cùng hệ thống hoặc qua đại lý.
MT202 - Chuyển tiền liên ngân hàng
MT202 General Financial Institution Transfer
Điện SWIFT dùng để chuyển tiền giữa các ngân hàng với nhau, thường phục vụ quyết toán tài khoản Nostro hoặc thực hiện nghĩa vụ thanh toán L/C.
MT700 - Phát hành thư tín dụng
MT700 - Issue of Documentary Credit
Là điện SWIFT chuẩn dùng để phát hành thư tín dụng mới từ ngân hàng phát hành đến ngân hàng thông báo. Chứa toàn bộ điều kiện và chứng từ yêu cầu của L/C.
MT701 - Sửa đổi thư tín dụng
MT701 - Amendment to Documentary Credit
Là điện SWIFT dùng để gửi sửa đổi L/C từ ngân hàng phát hành đến ngân hàng thông báo. Mỗi sửa đổi phải có sự chấp thuận của tất cả các bên liên quan.
MT705 - Tiền báo sửa đổi L/C
MT705 - Pre-advice of Amendment
Là điện SWIFT dùng để thông báo trước về sửa đổi L/C, sau đó chi tiết sửa đổi sẽ được gửi bằng MT701. Giúp ngân hàng thông báo chuẩn bị sớm cho khách hàng.
MT707 - Sửa đổi thư tín dụng
MT707 Amendment of Documentary Credit
Thông điệp SWIFT chuẩn dùng để sửa đổi một hoặc nhiều điều khoản của L/C đã phát hành, ví dụ tăng giảm số tiền, gia hạn thời hạn.
MT720 - Chuyển nhượng thư tín dụng
MT720 - Transfer of Documentary Credit
Là điện SWIFT dùng để chuyển nhượng L/C từ ngân hàng chuyển nhượng đến ngân hàng thông báo thứ hai. Áp dụng cho L/C chuyển nhượng theo Điều 38 UCP 600.
MT734 - Thông báo từ chối thanh toán
MT734 Advice of Refusal
Điện SWIFT do ngân hàng phát hành L/C hoặc ngân hàng chỉ định gửi đi khi từ chối thanh toán, kèm danh sách bất thường chứng từ theo UCP 600 Điều 16.
MT740 - Ủy quyền hoàn trả
MT740 - Reimbursement Authorization
Là điện SWIFT do ngân hàng phát hành gửi đến ngân hàng hoàn trả để ủy quyền thanh toán bồi hoàn cho ngân hàng thanh toán. Là cơ sở để ngân hàng hoàn trả thực hiện nghĩa vụ.
MT750 - Thông báo bất thường
MT750 - Discrepancy Advice
Là điện SWIFT do ngân hàng xác nhận hoặc ngân hàng thương lượng gửi thông báo các điểm bất thường trong bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành. Có thời hạn gửi theo quy định UCP 600.
MT760 - Phát hành bảo lãnh
MT760 Guarantee / Standby Letter of Credit
Thông điệp SWIFT chuẩn dùng để phát hành bảo lãnh ngân hàng hoặc thư tín dụng standby giữa các tổ chức tài chính.
MT799 - Điện tự do ngân hàng
MT799 Free Format Message
Điện SWIFT dạng văn bản tự do dùng để trao đổi thông tin, xác nhận hoặc bổ sung giữa các ngân hàng mà không có định dạng chuẩn.
Miễn trừ ngày nghỉ ngân hàng
Bank Holiday Exemption
Theo UCP 600 điều 36, nếu hạn thanh toán hoặc trình chứng từ rơi vào ngày nghỉ ngân hàng thì được gia hạn sang ngày làm việc tiếp theo.
Mã SWIFT/BIC
SWIFT/BIC Code
Mã định danh gồm 8 hoặc 11 ký tự dùng để nhận diện ngân hàng hoặc tổ chức tài chính trong hệ thống SWIFT toàn cầu.
Mở thư tín dụng
L/C Opening
Quy trình ngân hàng phát hành thư tín dụng theo yêu cầu của người mua dựa trên hợp đồng mua bán.
Mức dung sai giá trị
Amount Tolerance
Tỷ lệ phần trăm cho phép chênh lệch giữa giá trị hối phiếu/đề nghị thanh toán với số tiền ghi trên L/C.
Mức dung sai số lượng
Quantity Tolerance
Tỷ lệ phần trăm cho phép chênh lệch giữa số lượng hàng thực tế giao và số lượng ghi trên L/C hoặc hợp đồng.
Nghĩa vụ thanh toán ngân hàng (BPO)
Bank Payment Obligation
Là cam kết không thể hủy ngang của ngân hàng thanh toán khi bộ chứng từ khớp lệnh (matching), được quản lý qua nền tảng Bolero hoặc essDOCS. BPO là phương thức trung gian giữa L/C và Open Account trong thanh toán quốc tế.
Ngoại lệ gian lận
Fraud Exception
Tòa án có thể ra lệnh cấm thanh toán L/C khi có bằng chứng rõ ràng về gian lận của người thụ hưởng theo án lệ Sztejn.
Ngoại lệ ngày lễ ngân hàng
Bank Holiday Exception
Nếu ngày đáo hạn L/C rơi vào ngày nghỉ ngân hàng, thời hạn được gia hạn sang ngày làm việc tiếp theo theo UCP 600 Điều 36.
Nguyên tắc bốn góc
Four Corners Doctrine
Nguyên tắc UCP 600 quy định ngân hàng chỉ kiểm tra chứng từ dựa trên nội dung của chính chứng từ, không kiểm tra hàng hóa thực tế hay điều khoản hợp đồng mua bán.
Nguyên tắc nghiêm ngặt tuân thủ chứng từ
Strict Compliance Principle
Là nguyên tắc cốt lõi của UCP 600, yêu cầu chứng từ phải khớp chính xác với điều kiện L/C về nội dung và hình thức.
Nguyên tắc nghiêm ngặt về chứng từ
Strict Compliance Rule
Nguyên tắc chứng từ phải khớp chính xác với điều khoản L/C về nội dung và hình thức theo UCP 600.
Nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặt
Strict Compliance
Nguyên tắc cốt lõi trong L/C quy định chứng từ phải khớp chính xác với điều khoản L/C và UCP 600. Bất kỳ sai lệch nào dù nhỏ cũng có thể dẫn đến từ chối thanh toán từ ngân hàng.
Nguyên tắc tính ngày trong L/C
Date Calculation Rules in L/C
Theo UCP 600 điều 3, ngày nghỉ ngân hàng và ngày lễ không ảnh hưởng đến thời hạn. Tính ngày theo lịch tại nước phát hành L/C trừ khi có quy định khác.
Nguyên tắc độc lập của L/C
Autonomy Principle
Là nguyên tắc L/C tách biệt hoàn toàn với hợp đồng mua bán, ngân hàng chỉ xem xét chứng từ chứ không quan tâm đến hợp đồng cơ sở.