Thuật ngữ: Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)
Hiển thị 933 thuật ngữ trong danh mục Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC).
Trang 7/32 · 933 thuật ngữ
Hối phiếu trả chậm
Time Draft / Usance Draft
Hối phiếu quy định thanh toán vào một ngày cụ thể hoặc sau số ngày xác định kể từ ngày phát hành hoặc ngày vận đơn. Dùng trong L/C trả chậm và D/A.
Hối phiếu trả ngay
Sight Draft
Hối phiếu yêu cầu người trả thanh toán ngay khi xuất trình tại ngân hàng. Thường dùng trong phương thức CAD và thanh toán thư tín dụng trả ngay.
Hối phiếu từ chối thanh toán
Dishonored Bill
Hối phiếu bị người bị ký phát hoặc ngân hàng từ chối chấp nhận hoặc từ chối thanh toán khi đến hạn.
Hối phiếu vs Lệnh phiếu
Bill of Exchange vs Promissory Note
Hối phiếu là lệnh thanh toán do người ký phát yêu cầu người khác trả tiền, còn lệnh phiếu là cam kết trả tiền do chính người phát hành tự đưa ra.
Hối phiếu vs Thương phiếu
Bill of Exchange vs Promissory Note
Hối phiếu là lệnh thanh toán do người ký phát ra lệnh cho người khác trả tiền, còn thương phiếu là cam kết trả tiền do người phát hành tự cam kết.
Hối phiếu vô danh
Blank Bill of Exchange
Là hối phiếu không ghi rõ tên người thụ hưởng, có thể chuyển nhượng bằng cách ký hậu vô danh.
Hối phiếu đáo hạn
Usance Bill
Hối phiếu có kỳ hạn thanh toán, thường là 30, 60, 90 hoặc 180 ngày kể từ ngày phát hành hoặc ngày B/L.
Hối phiếu đã chấp nhận
Accepted Bill
Hối phiếu đã được người bị đòi tiền ký chấp nhận thanh toán vào ngày đáo hạn, tạo cam kết thanh toán không thể hủy ngang.
Hối phiếu đích danh
Bill of Exchange to Order
Hối phiếu ghi tên người trả tiền nhưng kèm từ 'theo lệnh', cho phép chuyển nhượng bằng ký hậu theo công ước Geneva 1930.
Hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ
Forward Foreign Exchange Contract
Hợp đồng ký kết giữa khách hàng và ngân hàng để khóa tỷ giá tại một ngày xác định trong tương lai, dùng phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong thanh toán quốc tế.
Hợp đồng mua bán ngoại thương
Foreign Trade Contract / Sales Contract
Hợp đồng pháp lý giữa người mua và người bán ở hai quốc gia khác nhau, là căn cứ để mở L/C và là cơ sở kiểm tra tính phù hợp của chứng từ.
Hợp đồng mua bán quốc tế
International Sales Contract
Văn bản pháp lý ghi nhận thỏa thuận mua bán, là cơ sở để mở L/C và xác định điều kiện giao hàng.
Hợp đồng nhờ thu
Collection Order
Văn bản do người ủy thác gửi cho ngân hàng nhờ thu yêu cầu thu hộ tiền từ người trả tiền kèm theo chứng từ tài chính và thương mại theo URC 522.
Hủy L/C
L/C Cancellation
Việc chấm dứt hiệu lực của L/C trước thời hạn, đối với L/C không thể thu hồi cần có sự đồng ý của bên thụ hưởng.
Hủy bỏ thư tín dụng
L/C Cancellation
Là việc chấm dứt hiệu lực thư tín dụng trước hạn, chỉ có hiệu lực khi ngân hàng phát hành nhận lại bản gốc hoặc được người thụ hưởng đồng ý.
Hủy ngang L/C
L/C Cancellation
Là việc ngân hàng phát hành tuyên bố L/C hết hiệu lực trước thời hạn theo yêu cầu bên yêu cầu mở hoặc theo điều khoản trong L/C.
Hủy ngang thư tín dụng
L/C Cancellation
Là việc chấm dứt hiệu lực L/C trước thời hạn, thường theo yêu cầu của người mở với sự đồng ý của người thụ hưởng.
Hủy thư tín dụng
L/C Cancellation
Chấm dứt hiệu lực của L/C trước thời hạn quy định, chỉ áp dụng được khi L/C là có thể hủy ngang hoặc có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các bên liên quan. Theo UCP 600, L/C không thể hủy ngang không thể bị hủy đơn phương.
ISBP
International Standard Banking Practice
Tài liệu hướng dẫn thực tiễn ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế do ICC ban hành, bổ sung và làm rõ các quy định của UCP 600. ISBP 745 là phiên bản mới nhất có hiệu lực từ năm 2013.
ISP98 - Thực hành L/C dự phòng quốc tế
ISP98 - International Standby Practices
Bộ quy tắc do ICC ban hành năm 1998, áp dụng riêng cho thư tín dụng dự phòng (Standby L/C).
ISP98 vs UCP 600
ISP98 vs UCP 600
ISP98 chuyên cho Standby L/C với quy tắc phù hợp chức năng bảo lãnh; UCP 600 dùng cho L/C thương mại truyền thống, thiết kế cho thanh toán giao dịch mua bán hàng hóa.
Incoterms 2020
Incoterms 2020 (International Commercial Terms 2020) là bộ quy tắc thương mại quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020, quy định rõ ràng trách nhiệm của người bán và người mua về việc giao hàng, chuyển giao rủi ro, phân chia chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các thủ tục hải quan trong các giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế.
Kháng nghị hối phiếu
Protest of Bill
Văn bản công chứng do ngân hàng lập khi hối phiếu bị từ chối thanh toán, là cơ sở pháp lý để người thụ hưởng khởi kiện.
Kiểm tra chứng từ
Document Examination
Quy trình ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ so với điều kiện L/C, tối đa 5 ngày làm việc theo UCP 600.
Kiểm tra trước L/C
Pre-checking of L/C
Dịch vụ ngân hàng rà soát bản nháp L/C trước khi phát hành chính thức để phát hiện điều khoản bất lợi hoặc không thể thực hiện được.
Ký gửi hàng hóa
Consignment
Phương thức giao hàng trong đó người gửi giao hàng cho đại lý để bán, tiền thanh toán chỉ được chuyển sau khi hàng được bán.
Ký hậu
Endorsement
Là chữ ký chuyển nhượng quyền sở hữu hối phiếu hoặc chứng từ vận tải in chuyển nhượng sang bên thứ ba, kèm theo điều kiện ký hậu trắng hoặc đầy đủ.
Ký hậu hối phiếu
Endorsement of Draft
Chuyển giao quyền thụ hưởng hối phiếu bằng chữ ký ở mặt sau theo quy định URC 522. Ký hậu trống chuyển hóa thành vật mang theo; ký hậu đích danh quy định rõ người nhận.
Ký quỹ mở L/C
L/C Margin Deposit
Là số tiền người nhập khẩu phải ký quỹ tại ngân hàng phát hành trước khi mở L/C, thường từ 5% đến 100% giá trị L/C tùy mức độ tín nhiệm.
Ký quỹ mở thư tín dụng
L/C Margin Deposit
Số tiền mà khách hàng phải ký quỹ tại ngân hàng phát hành tương ứng một phần trăm giá trị L/C, có thể bằng 0% đến 100% tùy xếp hạng tín dụng.