Thư viện thuật ngữ ngân hàng
Tra cứu 12211 thuật ngữ chuyên ngành ngân hàng, tài chính. Giải thích chi tiết, ví dụ thực tế — phục vụ ôn thi tuyển dụng ngân hàng.
Hiển thị 641 thuật ngữ trong danh mục Thuế & Pháp luật
Hoàn thuế TNDN
CIT refund
Trường hợp doanh nghiệp nộp thừa thuế thu nhập doanh nghiệp được cơ quan thuế hoàn lại theo quyết toán thuế.
Hoàn thuế VAT
VAT Refund
Là việc cơ quan thuế hoàn trả thuế GTGT đầu vào cho doanh nghiệp xuất khẩu hoặc dự án đầu tư. Thời hạn giải quyết hoàn thuế từ 6 đến 40 ngày làm việc tùy trường hợp.
Hoàn thuế thu nhập cá nhân
Personal Income Tax Refund
Cá nhân nộp thuế TNCN thừa trong năm có thể đề nghị cơ quan thuế hoàn lại khi quyết toán thuế cuối năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019.
Hoàn thuế trước, kiểm tra sau
Pre-Refund, Post-Audit
Cơ chế cho phép người nộp thuế được hoàn thuế GTGT trước khi cơ quan thuế hoàn tất kiểm tra tại trụ sở, áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí.
Hoàn thuế vs Miễn thuế
Tax Refund vs Tax Exemption
Hoàn thuế là trả lại số thuế đã nộp thừa hoặc đủ điều kiện hoàn. Miễn thuế là không phải nộp thuế ngay từ đầu theo chính sách ưu đãi hoặc đối tượng đặc biệt.
Hoá đơn điện tử máy tính tiền
Cash Register Electronic Invoice
Hoá đơn điện tử phát hành trực tiếp từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế, áp dụng cho bán lẻ.
Hành vi trốn thuế
Tax Evasion
Hành vi cố tình không kê khai hoặc kê khai sai nhằm giảm nghĩa vụ thuế. Là vi phạm pháp luật nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự.
Hòa giải
Mediation
Biện pháp giải quyết tranh chấp do bên thứ ba giúp các bên thương lượng đạt thỏa thuận. Trong tố tụng dân sự, hòa giải là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử.
Hóa đơn GTGT
VAT Invoice
Hóa đơn giá trị gia tăng dành cho người nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, thể hiện rõ thuế suất VAT và tiền thuế.
Hóa đơn bất hợp pháp
Illegal Invoice
Hóa đơn không có giá trị pháp lý gồm hóa đơn giả, hóa đơn không ghi đầy đủ nội dung hoặc bị tẩy xóa.
Hóa đơn khống
Fake Invoice
Hóa đơn không ghi nhận giao dịch thực tế, được lập khống để hợp thức hóa chi phí, tăng chi phí được trừ nhằm giảm thuế.
Hóa đơn rủi ro
High-Risk Invoice
Hóa đơn có dấu hiệu vi phạm bị cơ quan thuế đánh dấu cảnh báo trên hệ thống, người mua sử dụng có thể bị loại khi khấu trừ thuế.
Hóa đơn thay thế
Replacement Invoice
Hóa đơn được lập lại để thay thế cho hóa đơn đã hủy hoặc hóa đơn bị mất, đảm bảo tính liên tục của chứng từ kế toán và thuế.
Hóa đơn tự in
Self-printed Invoice
Hóa đơn do doanh nghiệp tự in từ hệ thống máy tính, phải có thông báo phát hành cho cơ quan thuế trước khi sử dụng.
Hóa đơn xuất khẩu
Export Invoice
Hóa đơn dùng cho hàng hóa xuất khẩu, áp dụng thuế suất GTGT 0% và kèm theo chứng từ hải quan theo quy định.
Hóa đơn xóa bỏ
Voided / Cancelled Invoice
Hóa đơn bị hủy do in lỗi hoặc không sử dụng, phải lưu giữ bản gốc và ghi chép vào sổ để hạch toán kế toán.
Hóa đơn điều chỉnh
Adjustment Invoice
Hóa đơn được lập để điều chỉnh các nội dung sai sót về tên, địa chỉ, số lượng, đơn giá, thuế suất của hóa đơn đã phát hành trước đó.
Hóa đơn điện tử có mã CQT
e-Invoice with Tax Authority Code
Hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã xác thực trước khi người bán sử dụng, đảm bảo tính hợp pháp và giá trị pháp lý của hóa đơn.
Hóa đơn điện tử không có mã CQT
E-Invoice Without Tax Authority Code
Hóa đơn điện tử không có mã xác thực của cơ quan thuế, thường dùng cho bán lẻ, dịch vụ có giá trị nhỏ.
Hóa đơn đầu ra
Output Invoice
Hóa đơn GTGT do người bán lập khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ, là căn cứ tính thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Hóa đơn đầu vào
Input Invoice
Hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, là căn cứ để khấu trừ thuế GTGT.
Hóa đơn đầu vào vs Hóa đơn đầu ra
Input Invoice vs Output Invoice
Hóa đơn đầu vào là hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh dùng để khấu trừ thuế GTGT. Hóa đơn đầu ra là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp phát hành.
Hóa đơn đặt in
Pre-printed Invoice
Hóa đơn giấy được in sẵn bởi nhà in đạt chuẩn, phải đăng ký với cơ quan thuế trước khi sử dụng.
Hạn nộp thuế
Tax Filing Deadline
Là ngày cuối cùng người nộp thuế phải nộp tờ khai và tiền thuế cho cơ quan thuế. Hạn nộp thuế TNCN tháng là ngày 20, quý là ngày cuối tháng đầu quý sau; hạn nộp thuế TNDN tạm tính quý là ngày 30 tháng cuối quý.
Hạn nộp tờ khai
Tax Return Filing Deadline
Thời hạn cuối cùng nộp tờ khai thuế theo quy định (ví dụ: chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo đối với tờ khai tháng/quý).
Hạn nộp tờ khai thuế
Tax Return Filing Deadline
Thời hạn cuối cùng người nộp thuế phải nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế, thường là ngày 20 hoặc ngày 30 tháng sau kỳ tính thuế tùy loại thuế.
Hệ thống HTKK
HTKK Tax Filing Support System
Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế do Tổng cục Thuế phát triển, cho phép người nộp thuế lập tờ khai điện tử in ra hoặc nộp qua cổng eTax.
Hệ thống thuế điện tử
e-Tax System
Hệ thống thông tin điện tử của ngành thuế cho phép người nộp thuế khai thuế, nộp thuế, nhận thông báo và trao đổi với cơ quan thuế trực tuyến.
Hồ sơ hoàn thuế
Tax Refund Dossier
Tập hợp giấy tờ, tài liệu kèm theo tờ khai hoàn thuế mà người nộp thuế phải cung cấp cho cơ quan thuế khi yêu cầu hoàn thuế.
Hồ sơ miễn giảm thuế
Tax Exemption/Reduction Dossier
Hồ sơ xin miễn thuế, giảm thuế theo điều kiện ưu đãi, gồm đơn đề nghị, giấy tờ chứng minh đối tượng được ưu đãi nộp cho cơ quan thuế.