Thuật ngữ: Thuế & Tài chính công
Hiển thị 493 thuật ngữ trong danh mục Thuế & Tài chính công.
Trang 9/17 · 493 thuật ngữ
Phân loại hàng hóa
Commodity Classification (HS Code)
Mã HS (Harmonized System) 8-10 chữ số phân loại hàng hóa nhập khẩu. Mỗi mã HS có thuế suất và chính sách quản lý riêng theo Biểu thuế xuất nhập khẩu Việt Nam.
Phân loại người nộp thuế
Taxpayer classification
Việc phân nhóm người nộp thuế theo quy mô, ngành nghề và mức độ rủi ro để quản lý hiệu quả.
Phân tích chi phí - lợi ích
Cost-Benefit Analysis (CBA)
Phương pháp đánh giá dự án đầu tư công bằng cách so sánh tổng chi phí với tổng lợi ích kinh tế - xã hội quy đổi về giá trị hiện tại.
Phê duyệt ngân sách
Budget approval
Quyết định của Quốc hội hoặc HĐND về dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
Phê duyệt quyết toán
Settlement Approval
Quyết định của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận giá trị quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, làm cơ sở thanh toán nốt vốn và hạch toán tài sản công.
Phí bảo trì đường bộ
Road Maintenance Fee
Phí người sử dụng phương tiện đường bộ nộp hằng năm để bảo trì hạ tầng giao thông quốc gia và địa phương.
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Wastewater Environmental Fee
Khoản phí do doanh nghiệp xả thải nộp cho ngân sách nhà nước, tính trên lượng nước thải và mức độ ô nhiễm theo định mức.
Phí dịch vụ công
Public Service Fees
Khoản thu mà người sử dụng dịch vụ công phải trả cho cơ quan nhà nước như phí hành chính, phí sử dụng đường bộ, phí bảo đảm hàng hải, không mang tính chất thuế.
Phí hành chính
Administrative Fees
Khoản thu để bù đắp chi phí cho hoạt động quản lý nhà nước khi cung cấp dịch vụ công cho cá nhân, tổ chức. Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định theo khung của Chính phủ.
Phí hành chính nhà nước
State Administrative Fee
Khoản phí thu khi cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ hành chính công cho tổ chức, cá nhân theo danh mục do Chính phủ quy định. Khác với lệ phí ở mục đích thu.
Phí hải quan
Customs Fee
Các khoản phí thu cho hoạt động nghiệp vụ của cơ quan hải quan như phí lưu kho, giám định, kiểm hóa hàng hóa xuất nhập khẩu.
Phí môi trường rừng
Forest Environment Fee
Phí thu đối với hoạt động khai thác gỗ và lâm sản khác ngoài phần chi phí trồng rừng, góp phần bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
Phí môn bài
Business License Fee (BLF)
Lệ phí hàng năm do tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh nộp theo quy mô vốn hoặc doanh thu, đã được bãi bỏ từ 2021 và chuyển sang thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Phí sử dụng đường bộ
Road Usage Fee / Road Toll
Phí thu từ phương tiện tham gia giao thông đường bộ để bảo trì và phát triển hạ tầng giao thông. Áp dụng theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ GTVT.
Phí sử dụng đất
Land Use Fee
Là khoản phí hàng năm mà người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khi được nhà nước giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá.
Phí sự nghiệp
Public Service Fees
Khoản thu từ hoạt động dịch vụ, hỗ trợ của đơn vị sự nghiệp công lập, dùng để bù đắp chi phí hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp.
Phí trước bạ
Registration Fee
Khoản phí phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu tài sản như ô tô, xe máy, nhà đất, mức phí được quy định theo từng loại tài sản và địa phương.
Phí tài nguyên
Resource fee
Là khoản phí doanh nghiệp khai thác tài nguyên nộp cho Nhà nước dựa trên sản lượng khai thác thực tế. Phí tài nguyên khác với thuế tài nguyên ở cách tính và mục đích sử dụng.
Phí vs Lệ phí
Fee vs Charge
Phí dùng cho dịch vụ công có hoàn trả một phần chi phí, lệ phí phục vụ quản lý hành chính nhà nước.
Phí và lệ phí
Fees and Charges
Các khoản thu ngân sách nhà nước ngoài thuế, mang tính đối xứng với dịch vụ công cung cấp. Được quy định cụ thể trong danh mục phí, lệ phí.
Phương pháp giá giao dịch độc lập
Comparable Uncontrolled Price Method (CUP)
Phương pháp xác định giá giao dịch liên kết dựa trên so sánh với giá giao dịch của các bên độc lập trong điều kiện tương đương.
Phương pháp khấu trừ VAT
VAT deduction method
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng phổ biến nhất, trong đó số thuế phải nộp bằng VAT đầu ra trừ VAT đầu vào được khấu trừ. Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
Phương pháp khấu trừ VAT vs Phương pháp trực tiếp
VAT Credit Method vs Direct Method
Phương pháp khấu trừ trừ thuế đầu vào đã nộp; phương pháp trực tiếp tính thuế trên tỷ lệ doanh thu.
Phương pháp khấu trừ thuế
Tax Credit Method
Phương pháp tính thuế GTGT dựa trên số thuế phát sinh ở đầu ra trừ đi thuế đầu vào được khấu trừ hợp lệ.
Phương pháp khấu trừ vs Phương pháp trực tiếp
VAT Deduction Method vs Direct Method
Hai phương pháp tính thuế GTGT, mỗi phương pháp có đối tượng áp dụng và cách tính khác nhau; doanh nghiệp có thể lựa chọn theo quy định.
Phương pháp lợi nhuận ròng
Transactional Net Margin Method (TNMM)
Phương pháp đánh giá giá giao dịch liên kết dựa trên tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu, chi phí hoặc tài sản so với giao dịch độc lập.
Phương pháp trực tiếp
Direct method
Phương pháp tính thuế GTGT trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng cho cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán.
Phương pháp trực tiếp VAT
Direct VAT method
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu hoặc giá trị gia tăng áp dụng cho doanh nghiệp không có hệ thống hóa đơn đầy đủ. Tỷ lệ thuế thường là 1% hoặc 5% tùy theo ngành nghề.
Phương pháp tính thuế trực tiếp
Direct VAT Calculation Method
Phương pháp tính thuế GTGT trên doanh thu hoặc giá trị gia tăng ước tính, áp dụng cho hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp không đủ điều kiện khấu trừ.
Phạt chậm nộp thuế
Late Payment Tax Penalty
Khoản phạt bằng 0,03% mỗi ngày tính trên số tiền thuế nộp chậm, theo quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 nhằm răn đe tình trạng chậm nộp.