Bảng kê hóa đơn là gì?

Invoice Schedule / Listing Thuế & Pháp luật ~11 phút đọc

Bảng kê hóa đơn là gì?

Bảng kê hóa đơn (tiếng Anh: Invoice Schedule hoặc Invoice Listing) là bảng liệt kê chi tiết toàn bộ các hóa đơn đầu vào hoặc đầu ra phát sinh trong một kỳ khai thuế nhất định, do người nộp thuế lập và nộp kèm theo tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) hoặc tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo đúng biểu mẫu mà Bộ Tài chính ban hành. Đây là một trong những tài liệu bắt buộc phải có khi nộp tờ khai thuế theo quy định hiện hành, đóng vai trò như phụ lục định lượng giúp cơ quan thuế kiểm tra chéo số liệu kê khai.

Về bản chất, bảng kê hóa đơn là cầu nối giữa sổ sách kế toán nội bộ của doanh nghiệp và tờ khai thuế gửi cơ quan quản lý. Mỗi hóa đơn được liệt kê trong bảng kê phải bao gồm đầy đủ các thông tin cốt lõi: số hóa đơn (invoice number), ngày phát hành (invoice date), tên đơn vị bán và mua, mã số thuế (tax code), mô tả hàng hóa/dịch vụ, doanh thu chưa thuếtiền thuế GTGT tương ứng. Khi lập bảng kê, kế toán viên phải đối chiếu từng dòng với chứng từ gốc, sổ chi tiết công nợ và nhật ký bán hàng/mua hàng để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối. Sai lệch dù chỉ một hóa đơn cũng có thể dẫn đến việc bị truy thu thuế, phạt chậm nộp hoặc thậm chí bị xử lý về hành vi trốn thuế.

Đối với thuế GTGT, hệ thống biểu mẫu phổ biến gồm bảng kê 01-1/GTGT (hóa đơn bán ra, đầu ra) và bảng kê 01-2/GTGT (hóa đơn mua vào, đầu vào). Đối với thuế TNCN, các mẫu 01-1/KK-TNCN và 01-2/KK-TNCN được dùng để kê khai thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chứng khoán và các khoản thu nhập vãng lai khác. Doanh nghiệp phát sinh càng nhiều hóa đơn trong kỳ thì bảng kê càng dày, đòi hỏi kế toán phải làm việc có hệ thống, thường xuyên cập nhật và kiểm tra chéo để tránh nhầm lẫn.

Thuật ngữ tiếng Anh: Invoice Schedule / Invoice Listing Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật

Đặc điểm và phân loại

Bảng kê hóa đơn có những đặc điểm nhận biết rất rõ ràng, đồng thời được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau tùy theo mục đích sử dụng và loại thuế áp dụng.

Đặc điểm cốt lõi

  • Tính bắt buộc: Là phụ lục không thể thiếu khi nộp tờ khai thuế theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
  • Tính chi tiết: Mỗi hóa đơn được liệt kê thành một dòng riêng biệt, không gộp nhiều hóa đơn thành một dòng tổng hợp (trừ một số trường hợp đặc biệt được cơ quan thuế chấp nhận).
  • Tính đối chiếu: Số liệu trên bảng kê phải khớp với tờ khai thuế và sổ sách kế toán, là căn cứ để cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế (tax refund) hoặc truy thu thuế (tax collection).
  • Tính pháp lý: Có giá trị chứng minh số liệu kê khai, là bằng chứng quan trọng trong các cuộc kiểm tra thuế (tax audit) hoặc thanh tra chéo.
  • Định dạng chuẩn: Phải tuân thủ biểu mẫu do Bộ Tài chính quy định, không được tự ý thay đổi cấu trúc cột, dòng.

Phân loại theo loại thuế

Loại thuế Mẫu bảng kê Đối tượng Kỳ kê khai
Thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ) 01-1/GTGT (bán ra), 01-2/GTGT (mua vào) Doanh nghiệp, tổ chức Tháng hoặc quý
Thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp) 01-3/GTGT, 01-4/GTGT Hộ kinh doanh, cá nhân Quý hoặc năm
Thuế TNCN 01-1/KK-TNCN, 01-2/KK-TNCN Doanh nghiệp trả thu nhập Tháng, quý, năm
Thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS 01-2/BĐS-TNCN Cá nhân chuyển nhượng Theo lần phát sinh

Phân loại theo hình thức hóa đơn

Hình thức Đặc điểm Áp dụng từ
Bảng kê giấy In ra từ phần mềm kế toán, ký tên, đóng dấu Trước 01/07/2022
Bảng kê điện tử Xuất từ hệ thống hóa đơn điện tử, ký số Từ 01/07/2022 (Nghị định 123/2020/NĐ-CP)
Bảng kê trên HTKK Khai qua phần mềm HTKK (Hỗ trợ kê khai) của Tổng cục Thuế Hiện hành

Phân loại theo mục đích sử dụng trong ngân hàng

  • Phục vụ kê khai thuế: Bắt buộc với mọi tổ chức tín dụng khi thực hiện nghĩa vụ thuế.
  • Phục vụ thẩm tra tín dụng: Ngân hàng yêu cầu khách hàng doanh nghiệp cung cấp để xác minh doanh thu (revenue verification) và đánh giá năng lực tài chính.
  • Phục vụ kiểm toán nội bộ: Là một trong các căn cứ để kiểm toán viên đánh giá tính tuân thủ pháp luật thuế của khách hàng.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Bảng kê hóa đơn trong hoạt động kê khai thuế của Ngân hàng A

Ngân hàng A là ngân hàng thương mại cổ phần có hệ thống chi nhánh trải dài trên 63 tỉnh thành, phát sinh trung bình khoảng 4.500 – 5.200 hóa đơn bán ra mỗi quý cho các dịch vụ như phí chuyển tiền, phí bảo lãnh, phí quản lý tài khoản, phí thẻ tín dụng. Vào cuối mỗi quý, phòng Kế toán Trụ sở chính phải tổng hợp toàn bộ hóa đơn từ 250 chi nhánh và phòng giao dịch để lập bảng kê 01-1/GTGT. Quy trình diễn ra như sau:

  1. Bước 1: Các chi nhánh tổng hợp hóa đơn bán ra trên hệ thống ERP, đối chiếu với sổ chi tiết doanh thu.
  2. Bước 2: Hệ thống tự động tổng hợp thành bảng kê theo mẫu 01-1/GTGT và upload lên phần mềm HTKK.
  3. Bước 3: Kế toán thuế kiểm tra chéo tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ trên bảng kê với chỉ tiêu [01] trên tờ khai 01/GTGT.
  4. Bước 4: Ký số, nộp qua cổng thuế điện tử trước ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Trong quý III/2023, Ngân hàng A phát hiện một sai sót: chi nhánh tại Hải Phòng nhập nhầm mã số thuế của khách hàng doanh nghiệp B (doanh nghiệp xuất nhập khẩu) là 0316xxx890 thành 0316xxx809, dẫn đến lệch 1 hóa đơn giá trị 850 triệu đồng. Bảng kê tự động đánh dấu cảnh báo mismatch, giúp kế toán phát hiện và điều chỉnh kịp thời trước khi nộp, tránh bị cơ quan thuế từ chối xử lý hồ sơ.

Ví dụ 2: Bảng kê hóa đơn trong thẩm tra tín dụng

Công ty C (doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử tại Bắc Ninh) đề nghị Ngân hàng B cấp hạn mức tín dụng 120 tỷ đồng để mở rộng nhà máy. Trong hồ sơ vay vốn, chuyên viên tín dụng yêu cầu Công ty C cung cấp:

  • Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất.
  • Bảng kê hóa đơn bán ra 6 tháng đầu năm (theo mẫu 01-1/GTGT).
  • Bảng kê hóa đơn mua vào 6 tháng đầu năm (theo mẫu 01-2/GTGT).

Từ bảng kê, chuyên viên tín dụng nhận thấy: tổng doanh thu bán ra 6 tháng đạt 186 tỷ đồng, trong đó 70% đến từ 3 khách hàng lớn là Samsung, Foxconn, Luxshare. Bảng kê mua vào cho thấy chi phí nguyên vật liệu ổn định, không có dấu hiệu mua bán lòng vòng. Tuy nhiên, khi đối chiếu bảng kê với hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế (qua API tra cứu), chuyên viên phát hiện có 12 hóa đơn bán ra trị giá 14,5 tỷ đồng mà khách hàng chưa kê khai đầu vào, nghi ngờ doanh thu chưa được ghi nhận đầy đủ. Ngân hàng B yêu cầu Công ty C giải trình, đồng thời giảm hạn mức tín dụng đề xuất xuống còn 95 tỷ đồng và bổ sung điều khoản giám sát doanh thu định kỳ.

Ví dụ 3: Bảng kê hóa đơn phục vụ hoàn thuế

Công ty D (doanh nghiệp FDI trong lĩnh vực dệt may) xuất khẩu 100% sản phẩm, phát sinh thuế GTGT đầu vào lớn lên tới 45 tỷ đồng/quý và thường xuyên nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Để hồ sơ hoàn thuế được chấp nhận, bảng kê hóa đơn mua vào 01-2/GTGT phải đảm bảo:

  • Mỗi hóa đơn đều có hợp đồng mua bán/đơn đặt hàng đính kèm.
  • Hóa đơn được lập đúng hình thức, đầy đủ nội dung theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
  • Doanh thu xuất khẩu có tờ khai hải quan đối chiếu khớp với hóa đơn bán ra.

Trong quý IV/2023, cơ quan thuế đã hoàn 42,8 tỷ đồng cho Công ty D trong vòng 8 ngày làm việc nhờ bảng kê được lập sạch, đầy đủ, có file XML hợp lệ từ hệ thống hóa đơn điện tử.

Bảng kê hóa đơn trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Invoice Schedule / Invoice Listing /ˈɪnvɔɪs ˈʃɛdjuːl/ / /ˈɪnvɔɪs ˈlɪstɪŋ/
Tiếng Nhật 請求書一覧 (Seikyūsho Ichiran) /seːkjuːʃo it͡ɕiɾaɴ/
Tiếng Hàn 송장 명세서 (Songjang Myeongsesŏ) /soŋdʑaŋ mjʌŋse̞sʌ/
Tiếng Trung 发票清单 (Fāpiào Qīngdān) /fa˥ pi˥˩o tɕʰiŋ˥ tan˥/
Tiếng Tây Ban Nha Listado de Facturas / Anexo de Facturas /lisˈtaðo ðe fakˈtuɾas/ / /aˈnekso ðe fakˈtuɾas/

Câu hỏi thường gặp

Bảng kê hóa đơn khác gì hóa đơnsổ chi tiết công nợ?

Bảng kê hóa đơn là phụ lục tổng hợp gửi cơ quan thuế, liệt kê tất cả hóa đơn phát sinh trong kỳ; hóa đơn là chứng từ gốc do người bán lập cho từng giao dịch cụ thể; còn sổ chi tiết công nợ là sổ kế toán nội bộ ghi nhận công nợ phải thu/phải trả theo từng đối tượng. Bảng kê không thay thế hóa đơn, mà tổng hợp hóa đơn thành danh sách có hệ thống để phục vụ công tác quản lý thuế.

Khi nào cần lập bảng kê hóa đơn?

Kế toán phải lập bảng kê vào cuối mỗi kỳ khai thuế (tháng, quý hoặc năm tùy loại thuế), nộp kèm tờ khai thuế qua phần mềm HTKK hoặc cổng thuế điện tử. Ngoài ra, khi có yêu cầu từ cơ quan thuế trong quá trình kiểm tra tại trụ sở (on-site audit), kiểm tra tại bàn (desk audit) hoặc khi ngân hàng yêu cầu bổ sung hồ sơ tín dụng, doanh nghiệp cũng phải cung cấp bảng kê kịp thời.

Bảng kê hóa đơn ảnh hưởng thế nào đến khách hàng doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng?

Bảng kê giúp ngân hàng xác minh doanh thu thực tế, phát hiện doanh thu chưa kê khai, đánh giá mức độ minh bạch tài chính và khả năng tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp. Nếu bảng kê thiếu hợp lệ, không khớp với hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế, doanh nghiệp có thể bị ngân hàng giảm hạn mức tín dụng, từ chối cho vay hoặc yêu cầu bổ sung tài sản đảm bảo. Ngược lại, bảng kê rõ ràng, sạch sẽ sẽ là điểm cộng giúp hồ sơ tín dụng được phê duyệt nhanh hơn với lãi suất ưu đãi hơn.

Sai sót trên bảng kê hóa đơn xử lý như thế nào?

Tùy mức độ sai sót: nếu lỗi kỹ thuật nhỏ (sai mã số thuế, sai định dạng), doanh nghiệp lập bảng kê điều chỉnh kèm tờ khai bổ sung trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra. Nếu sai sót do người nộp thuế cố ý (khai khống, khai trùng hóa đơn để trục lợi hoàn thuế), ngoài việc bị truy thu thuế, doanh nghiệp còn bị xử phạt theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP với mức phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn, trường hợp nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015.

Tổng kết

Bảng kê hóa đơn là công cụ không thể thiếu trong hệ thống quản lý thuế Việt Nam và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thẩm tra tín dụng của các ngân hàng thương mại. Đối với thí sinh ôn thi tuyển dụng ngân hàng, việc nắm vững khái niệm, phân loại biểu mẫu (01-1/GTGT, 01-2/GTGT, 01-1/KK-TNCN, 01-2/KK-TNCN), thời hạn nộp và cách xử lý sai sót sẽ giúp trả lời tốt các câu hỏi liên quan đến pháp luật thuế, kiểm toán và tín dụng. Trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ với Nghị định 123/2020/NĐ-CP và hóa đơn điện tử, kỹ năng đọc hiểu, đối chiếu và phân tích bảng kê hóa đơn điện tử sẽ là năng lực cốt lõi mà mọi chuyên viên tín dụng, kế toán và kiểm toán viên ngân hàng cần trang bị.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

C

Chuyên viên tín dụng

Vị trí & Chức danh ngân hàng

Chuyên viên tín dụng là người được ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng giao nhiệm vụ tiếp nhận, thẩm địn...

C

Chứng từ kế toán

Kế toán ngân hàng

Chứng từ kế toán là những giấy tờ, tài liệu phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh v...

C

Cơ quan thuế

Thuế & Tài chính công

Tổng cục Thuế và các cục thuế địa phương trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lý nhà nư...

H

Hồ sơ tín dụng

Tín dụng

Bộ tài liệu bao gồm đơn vay vốn, hợp đồng tín dụng, hồ sơ tài sản bảo đảm và các giấy tờ liên quan.....

L

Luật Quản lý thuế

Thuế & Tài chính công

Văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh toàn bộ hoạt động quản lý thuế tại Việt Nam, có hiệu lực từ 01/0...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

T

Thuế giá trị gia tăng

Kế toán ngân hàng

Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax - VAT) là loại thuế gián thu được tính trên giá trị tăng thêm...

T

Thuế thu nhập cá nhân

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận hàng năm của cá nhân từ các ...