Báo cáo giao dịch liên kết theo Nghị định 132 là gì?

Related Party Transaction Report per Decree 132/2020 Báo cáo tài chính ~13 phút đọc

Báo cáo giao dịch liên kết theo Nghị định 132 (tiếng Anh: Related Party Transaction Report per Decree 132/2020/NĐ-CP) là một loại báo cáo bắt buộc mà các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại và doanh nghiệp tại Việt Nam phải lập và nộp cho cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP ban hành ngày 05/11/2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/10/2020. Báo cáo này thay thế cho Nghị định 20/2017/NĐ-CP trước đó, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý chống chuyển giá và bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước.

Mục đích cốt lõi của báo cáo là cung cấp cho cơ quan thuế một bức tranh toàn diện về tất cả các giao dịch phát sinh giữa ngân hàng với các bên có quan hệ liên kết trong một kỳ tính thuế, từ đó giúp cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu và xác định xem mức giá mà các bên liên kết thỏa thuận với nhau có tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập (tiếng Anh: Arm's Length Principle - ALP) hay không. Nguyên tắc này yêu cầu rằng giá giao dịch giữa các bên liên kết phải tương đương với mức giá mà hai bên độc lập sẽ thỏa thuận trong cùng điều kiện thị trường. Khi ngân hàng không thể chứng minh được giao dịch của mình tuân thủ nguyên tắc này, cơ quan thuế có quyền ấn định giá (tiếng Anh: Tax Assessment) và điều chỉnh tăng doanh thu chịu thuế, giảm chi phí được trừ để tính lại số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là sự hiện diện của các tập đoàn tài chính đa quốc gia tại Việt Nam, Báo cáo giao dịch liên kết đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự công bằng thuế, ngăn chặn tình trạng chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thông qua các giao dịch giả, giao dịch với giá không phản ánh đúng giá trị thị trường. Đối với ngành ngân hàng — vốn có mối quan hệ chặt chẽ với các công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết và các bên có liên quan khác — việc tuân thủ nghĩa vụ báo cáo này không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là nền tảng của quản trị rủi ro tuân thủ (Compliance Risk Management).

Thuật ngữ tiếng Anh: Related Party Transaction Report per Decree 132/2020/NĐ-CP Lĩnh vực: Báo cáo tài chính – Tuân thủ thuế

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm chính của Báo cáo giao dịch liên kết theo Nghị định 132

Đặc điểm Nội dung chi tiết
Đối tượng áp dụng Tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết
Căn cứ pháp lý Nghị định 132/2020/NĐ-CP, Luật Thuế TNDN 2008 (sửa đổi 2013, 2014), Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính
Thời hạn nộp Cùng thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN (thường là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch)
Hình thức Mẫu 01 ban hành kèm Nghị định 132 (Form 01), nộp kèm tờ khai quyết toán thuế TNDN
Ba nghĩa vụ chính (1) Lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (Local File); (2) Lập và nộp Báo cáo giao dịch liên kết (Form 01); (3) Kê khai thông tin trên tờ khai quyết toán thuế TNDN
Nguyên tắc cốt lõi Tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập (Arm's Length Principle)

Ba tiêu chí xác định bên có quan hệ liên kết

Tiêu chí Mô tả cụ thể
Quan hệ về vốn Một bên sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên của bên kia, hoặc cùng chịu sự kiểm soát của một bên thứ ba với tỷ lệ tương tự
Quan hệ về quản lý Có cùng thành viên Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc), Ban kiểm soát hoặc người có thẩm quyền ra quyết định chiến lược
Quan hệ kinh doanh Tham gia hợp đồng liên kết, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh không phân chia rủi ro, hoặc cho vay/bảo lãnh với điều kiện đặc biệt

Sáu phương pháp xác định giá giao dịch liên kết

STT Phương pháp Mô tả
1 Phương pháp so sánh giá bán ngoài (Comparable Uncontrolled Price - CUP) So sánh giá sản phẩm trong giao dịch liên kết với giá bán cùng loại sản phẩm trong giao dịch độc lập
2 Phương pháp giá mua vào (Resale Price Method - RPM) Xác định giá mua vào dựa trên giá bán lại cho bên độc lập trừ đi biên lợi nhuận hợp lý
3 Phương pháp giá bán lại Tương tự phương pháp giá mua vào nhưng áp dụng cho bên mua lại
4 Phương pháp giá Cost Plus (Cost Plus Method - CPM) Giá giao dịch = Giá thành sản phẩm + Tỷ suất lợi nhuận gộp hợp lý
5 Phương pháp phân chia lợi nhuận (Profit Split Method - PSM) Phân chia lợi nhuận hợp nhất theo tỷ lệ đóng góp của từng bên
6 Phương pháp lợi nhuận ròng (Transactional Net Margin Method - TNMM) So sánh tỷ suất lợi nhuận ròng trên một chỉ tiêu phù hợp (doanh thu, chi phí, tài sản)

Các mức phạt và hậu quả khi vi phạm

Hình thức xử lý Chi tiết
Phạt tiền Từ 1 đến 3 lần số thuế trốn (trốn thuế), từ 2.000.000 – 50.000.000 đồng (vi phạm hành chính)
Tiền chậm nộp 0,03%/ngày tính trên số thuế chậm nộp
Truy thu thuế Cơ quan thuế có quyền ấn định giá giao dịch liên kết, điều chỉnh tăng doanh thu, giảm chi phí
Xử lý hình sự Nếu trốn thuế với số tiền từ 3 tỷ đồng trở lên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Ngân hàng A cho Công ty mẹ vay vốn với lãi suất ưu đãi

Ngân hàng A là ngân hàng thương mại cổ phần có 65% vốn điều lệ thuộc sở hữu của Tập đoàn tài chính B (công ty mẹ) đặt tại Singapore. Trong năm tài chính 2023, Ngân hàng A cho Công ty mẹ B vay 2.000 tỷ đồng với lãi suất 5%/năm, trong khi lãi suất cho vay trung bình với khách hàng độc lập cùng hạng mục tín dụng trong cùng kỳ là 8,5%/năm. Khi lập Báo cáo giao dịch liên kết theo Nghị định 132, Ngân hàng A phải:

  • Ghi nhận giao dịch trong Mẫu 01 với đầy đủ thông tin: tên bên liên kết, giá trị giao dịch 2.000 tỷ đồng, lãi suất áp dụng 5%/năm, tổng thu lãi dự kiến 100 tỷ đồng.
  • Lập Hồ sơ xác định giá (Local File) chứng minh rằng mức lãi suất 5%/năm vẫn tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập, ví dụ: dựa trên phân tích so sánh với lãi suất LIBOR 3 tháng cộng biên độ 2,5% và rủi ro quốc gia Việt Nam, hoặc dựa trên báo cáo của công ty kiểm toán độc lập.
  • Kê khai bổ sung trên tờ khai quyết toán thuế TNDN tại Phụ lục giao dịch liên kết.

Nếu không chứng minh được, cơ quan thuế có thể ấn định lãi suất 8,5%/năm, buộc Ngân hàng A phải điều chỉnh tăng doanh thu thuần thêm khoảng 70 tỷ đồng (khoảng cách 3,5% × 2.000 tỷ), từ đó tăng số thuế TNDN phải nộp khoảng 14 tỷ đồng (thuế suất 20%), cộng thêm tiền chậm nộp 0,03%/ngày và tiền phạt vi phạm hành chính.

Ví dụ 2: Ngân hàng B mua trái phiếu doanh nghiệp do Công ty mẹ phát hành

Ngân hàng B có công ty mẹ là Tập đoàn C trong nước. Trong năm 2022, Ngân hàng B mua 500 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp do Tập đoàn C phát hành với lãi suất coupon 11%/năm, kỳ hạn 5 năm, trong khi các trái phiếu cùng hạng mục rủi ro trên thị trường có lãi suất 13,5%/năm. Giao dịch này tạo ra khoản chênh lệch lợi nhuận khoảng 12,5 tỷ đồng mỗi năm cho Tập đoàn C. Trong Báo cáo giao dịch liên kết, Ngân hàng B phải:

  • Khai báo đầy đủ thông tin trái phiếu, bao gồm: mã trái phiếu, ngày phát hành, ngày đáo hạn, lãi suất coupon, tổng giá trị mua.
  • Phân tích tính hợp lý của mức lãi suất 11%/năm thông qua so sánh với các trái phiếu tương đương trên thị trường, có thể sử dụng phương pháp so sánh giá bán ngoài (CUP) hoặc phương pháp lợi nhuận ròng (TNMM).
  • Giải trình lý do tại sao lãi suất thấp hơn thị trường (ví dụ: do điều kiện đặc biệt trong hợp đồng, do tài sản đảm bảo, hoặc do quan hệ thương mại dài hạn).

Ví dụ 3: Ngân hàng C chia sẻ chi phí hạ tầng công nghệ thông tin với Công ty mẹ

Ngân hàng C là chi nhánh của ngân hàng quốc tế D. Hàng năm, Ngân hàng C phải trả phí dịch vụ quản lý và chia sẻ hạ tầng công nghệ thông tin cho Công ty mẹ D khoảng 1.500 tỷ đồng (tương đương 12% tổng chi phí hoạt động). Trong Báo cáo giao dịch liên kết, Ngân hàng C phải:

  • Liệt kê chi tiết các hạng mục phí dịch vụ: phí giám sát rủi ro, phí quản lý danh mục, phí sử dụng phần mềm core banking, phí đào tạo nhân sự.
  • Chứng minh tỷ lệ phí 12% phù hợp với mặt bằng chung bằng cách sử dụng phương pháp phân chia lợi nhuận (PSM) hoặc thuê chuyên gia tư vấn định giá độc lập lập báo cáo benchmarking.
  • Đối chiếu với các ngân hàng cùng hệ thống tại khu vực Đông Nam Á (Thái Lan, Indonesia, Philippines) để chứng minh rằng tỷ lệ phí nằm trong khoảng tứ phân vị trung bình ngành.

Báo cáo giao dịch liên kết theo Nghị định 132 trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Related Party Transaction Report per Decree 132/2020/ND-CP /rɪˈleɪtɪd ˈpɑːrti trænˈzækʃən rɪˈpɔːrt pər dɪˈkriː wʌn θriː tuː/
Tiếng Nhật 政令第132号/2020号に基づく関連当事者間取引報告書 Seirei dai hyaku sanjū ni gō / ni-sen-nijū gō ni motozuku kanren tōjisha kan torihiki hōkokusho
Tiếng Hàn 영령 제132호/2020호에 따른 관계자 거래 보고서 Yeongryeong je 132-ho / 2020-ho-e ttareun gwangaepa georae bogoseo
Tiếng Trung 根据第132/2020号议定书的关联交易报告 Gēnjù dì yāo sān èr / èr líng èr líng hào yìdìngshū de jiāoyì guānlián jiāoyì bàogào
Tiếng Tây Ban Nha Informe de operaciones entre partes vinculadas según el Decreto 132/2020 /inˈfɔrme de opeɾaˈθiones ˈentɾe ˈpartes βinˈkulaðas seˈɣun el deˈkɾeto ˈsjen to ˈtrejnti do mil βeinte/

Câu hỏi thường gặp

Báo cáo giao dịch liên kết theo Nghị định 132 khác gì với Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (Local File)?

Báo cáo giao dịch liên kết (Mẫu 01) là bảng kê chi tiết liệt kê từng giao dịch phát sinh với bên liên kết trong kỳ tính thuế, bao gồm thông tin về bên liên kết, loại giao dịch, giá trị và phương pháp xác định giá áp dụng. Trong khi đó, Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (Local File) là tài liệu chứng minh tính hợp lý của các giao dịch, bao gồm phân tích so sánh với giao dịch độc lập, mô tả chức năng - rủi ro - tài sản của các bên, và báo cáo phân tích kinh tế. Nói cách khác, Báo cáo giao dịch liên kết cho biết "giao dịch gì đã xảy ra", còn Hồ sơ xác định giá chứng minh "vì sao mức giá đó là hợp lý". Cả hai đều là nghĩa vụ bắt buộc theo Nghị định 132 và phải được lưu giữ tại trụ sở chính để cung cấp cho cơ quan thuế khi được yêu cầu.

Khi nào ngân hàng cần lập Báo cáo giao dịch liên kết theo Nghị định 132?

Ngân hàng cần lập Báo cáo giao dịch liên kết khi phát sinh bất kỳ giao dịch nào với bên có quan hệ liên kết trong kỳ tính thuế, bao gồm nhưng không giới hạn ở: cho vay, đi vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua bán chứng khoán, phát hành và mua lại trái phiếu, thanh toán phí dịch vụ quản lý, phí bản quyền, phí chuyển giao công nghệ, hoặc bất kỳ giao dịch nào có ảnh hưởng đến doanh thu và chi phí tính thuế TNDN. Nghĩa vụ lập báo cáo áp dụng ngay cả khi giao dịch liên kết có giá trị nhỏ, miễn là có phát sinh. Ngân hàng phải nộp báo cáo chậm nhất cùng thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm, tức là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (31/03 năm sau). Nếu ngân hàng thuộc đối tượng được gia hạn thời gian nộp tờ khai thì báo cáo giao dịch liên kết cũng được gia hạn tương ứng.

Báo cáo giao dịch liên kết theo Nghị định 132 ảnh hưởng thế nào đến khách hàng ngân hàng?

Đối với khách hàng doanh nghiệp có quan hệ liên kết với ngân hàng, việc tuân thủ Nghị định 132 giúp đảm bảo rằng các điều khoản tín dụng, lãi suất, phí dịch vụ được áp dụng một cách minh bạch, công bằng và phù hợp với thị trường, từ đó bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số và các bên liên quan. Đối với khách hàng cá nhân gửi tiền tại ngân hàng, việc ngân hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo giao dịch liên kết góp phần nâng cao năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng, đảm bảo ngân hàng hoạt động ổn định, lành mạnh và không bị truy thu thuế lớn ảnh hưởng đến lợi nhuận. Ngoài ra, việc ngân hàng tuân thủ tốt Nghị định 132 còn giúp cơ quan thuế phát hiện sớm các hành vi chuyển giá, gian lận thuế, từ đó bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước — nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có lợi ích gián tiếp cho tất cả khách hàng ngân hàng.

Tổng kết

Báo cáo giao dịch liên kết theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP là công cụ pháp lý quan trọng giúp cơ quan thuế Việt Nam giám sát và kiểm soát các giao dịch giữa ngân hàng với các bên có quan hệ liên kết, đảm bảo nghĩa vụ thuế TNDN được xác định một cách công bằng và minh bạch. Đối với người ôn thi tuyển dụng ngân hàng, việc nắm vững các khái niệm về giao dịch liên kết, ba tiêu chí xác định bên liên kết (đặc biệt là ngưỡng 25% vốn điều lệ), sáu phương pháp xác định giá, thời hạn nộp báo cáo và hậu quả khi vi phạm sẽ là lợi thế cạnh tranh đáng kể trong các vòng phỏng vấn chuyên môn. Trong bối cảnh các ngân hàng Việt Nam ngày càng phát triển theo mô hình tập đoàn tài chính đa quốc gia, kiến thức về tuân thủ thuế và quản trị rủi ro liên quan đến giao dịch liên kết sẽ trở thành yêu cầu cốt lõi đối với bất kỳ chuyên viên ngân hàng nào làm việc trong các bộ phận tài chính, kế toán, kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8