Báo cáo soát xét bán niên là gì?

Interim Review Report Báo cáo tài chính ~12 phút đọc

Báo cáo soát xét bán niên là gì?

Báo cáo soát xét bán niên (Interim Review Report) là văn bản do kiểm toán viên độc lập lập ra sau khi hoàn tất quá trình soát xét thông tin tài chính giữa niên kỳ (interim financial information) của một đơn vị. Mục đích cốt lõi của báo cáo này là đưa ra kết luận về việc liệu báo cáo tài chính giữa niên kỳ có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khung chuẩn mực kế toán được áp dụng hay không. Đây là một trong những hình thức bảo đảm độ tin cậy thông tin tài chính mà pháp luật Việt Nam quy định bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại và nhiều loại doanh nghiệp khác.

Về bản chất, soát xét bán niên khác biệt rõ rệt so với kiểm toán hằng năm. Trong quá trình soát xét, kiểm toán viên chủ yếu thực hiện các thủ tục phỏng vấn nhân sự có liên quan về số liệu tài chính, tiến hành phân tích so sánh số liệu giữa niên kỳ với kỳ trước và áp dụng các thủ tục phân tích khác. Phạm vi công việc không bao gồm kiểm tra chi tiết giao dịch, xác nhận số dư từ bên thứ ba, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ hay thực hiện các thủ tục kiểm toán trọng yếu khác. Chuẩn mực quốc tế chi phối hoạt động này là ISRE 2410 (International Standard on Review Engagements 2410) - Soát xét các thông tin tài chính giữa niên kỳ do kiểm toán viên độc lập thực hiện.

Mức độ đảm bảo mà soát xét bán niên cung cấp được gọi là "mức độ đảm bảo hợp lý có giới hạn" (limited assurance), thấp hơn đáng kể so với mức độ đảm bảo hợp lý (reasonable assurance) của kiểm toán. Người sử dụng thông tin cần hiểu rõ giới hạn này khi đưa ra các quyết định đầu tư, phân tích tín dụng hay đánh giá rủi ro tài chính. Kết luận soát xét có thể thuộc một trong ba dạng: kết luận chấp nhận toàn phần, kết luận chấp nhận có điều chỉnh hoặc kết luận từ chối đưa ra kết luận, tùy thuộc vào mức độ sai sót được phát hiện.

Tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng thương mại nhà nước, công ty tài chính và tổ chức tín dụng phi ngân hàng đều phải lập và công bố báo cáo soát xét bán niên theo chu kỳ 6 tháng một lần, thường kết thúc vào ngày 30/6 hằng năm. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 2410 - tương đương với ISRE 2410 - là khung pháp lý trong nước áp dụng cho hoạt động soát xét này, bên cạnh các quy định tại Thông tư 49/2015/TT-NHNN về công bố thông tin đối với tổ chức tín dụng.

Thuật ngữ tiếng Anh: Interim Review Report Lĩnh vực: Báo cáo tài chính

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm chính của báo cáo soát xét bán niên

Đặc điểm Nội dung chi tiết
Phạm vi công việc Hẹp hơn kiểm toán, tập trung vào phỏng vấn và phân tích so sánh
Mức độ đảm bảo Đảm bảo hợp lý có giới hạn (limited assurance)
Chuẩn mực áp dụng ISRE 2410 / Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 2410
Kỳ soát xét 6 tháng một lần, thường kết thúc ngày 30/6 hằng năm
Loại kết luận Chấp nhận toàn phần / có điều chỉnh / từ chối đưa ra kết luận
Thời gian thực hiện Ngắn hơn đáng kể so với kiểm toán hằng năm
Chi phí Thấp hơn khoảng 40-60% so với kiểm toán hằng năm
Đối tượng áp dụng Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp niêm yết

Phân loại kết luận soát xét

Loại kết luận Ý nghĩa Trường hợp áp dụng điển hình
Chấp nhận toàn phần (Unqualified conclusion) Báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực Không phát hiện sai sót trọng yếu
Chấp nhận có điều chỉnh (Modified conclusion) Có sai sót nhưng không lan tràn toàn bộ Phát hiện sai sót ở một số khoản mục cụ thể
Từ chối đưa ra kết luận (Disclaimer of conclusion) Không đủ cơ sở để đưa ra kết luận Phạm vi bị giới hạn nghiêm trọng, hồ sơ tài liệu không đầy đủ

So sánh soát xét bán niên và kiểm toán hằng năm

Tiêu chí Soát xét bán niên Kiểm toán hằng năm
Mức độ đảm bảo Hạn chế (Limited assurance) Hợp lý (Reasonable assurance)
Phạm vi kiểm tra Hẹp, chủ yếu phỏng vấn và phân tích Rộng, bao gồm kiểm tra chi tiết giao dịch
Xác nhận số dư Không thực hiện Thực hiện đầy đủ qua thư xác nhận
Kiểm soát nội bộ Không đánh giá toàn diện Đánh giá toàn diện, thiết kế và vận hành
Thời gian thực hiện Khoảng 4-8 tuần Khoảng 3-6 tháng
Ý kiến đưa ra Kết luận (Conclusion) Ý kiến (Opinion)
Giá trị pháp lý Thấp hơn Cao hơn

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Ngân hàng A - Quy trình soát xét bán niên 6 tháng đầu năm 2023

Ngân hàng A là ngân hàng thương mại cổ phần lớn tại Việt Nam có vốn điều lệ khoảng 50.000 tỷ đồng, tổng tài sản trên 800.000 tỷ đồng. Theo quy định tại Thông tư 49/2015/TT-NHNN, ngân hàng này phải công bố báo cáo tài chính giữa niên kỳ đã được soát xét cho kỳ 6 tháng kết thúc ngày 30/6/2023. Công ty kiểm toán độc lập B - thuộc nhóm Big 4 - được lựa chọn để thực hiện soát xét sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Quá trình soát xét được tiến hành trong khoảng 6-8 tuần với các bước chính:

  • Phỏng vấn chuyên sâu: Kế toán trưởng, Trưởng phòng Tín dụng, Trưởng phòng Quản trị rủi ro về các khoản mục trọng yếu như dự phòng rủi ro tín dụng (khoảng 12.000 tỷ đồng), doanh thu lãi thuần (khoảng 18.000 tỷ đồng 6 tháng), phân loại nợ theo 5 nhóm.
  • Phân tích so sánh: So sánh các chỉ tiêu giữa niên kỳ 2023 với cùng kỳ 2022, đặc biệt chú trọng tỷ lệ nợ xấu (NPL ratio khoảng 1,8%), tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLCR khoảng 145%), tỷ lệ an toàn vốn (CAR khoảng 13,2%).
  • Thủ tục phân tích khác: Tính toán ROA, ROE, tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) và so sánh với ngưỡng quy định tại Thông tư 22/2019/TT-NHNN, Thông tư 41/2016/TT-NHNN.

Kết quả: Công ty kiểm toán B đã đưa ra kết luận chấp nhận toàn phần, trong đó nêu rõ báo cáo tài chính giữa niên kỳ của Ngân hàng A phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán đặc thù áp dụng cho tổ chức tín dụng. Báo cáo này sau đó được Ngân hàng A công bố trên website chính thức và gửi tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ soát xét, tuân thủ quy định công bố thông tin.

Ví dụ 2: Công ty tài chính B - Trường hợp kết luận soát xét có điều chỉnh

Công ty tài chính B là tổ chức tín dụng phi ngân hàng chuyên cho vay tiêu dùng với tổng tài sản khoảng 25.000 tỷ đồng, có khoảng 1,2 triệu khách hàng đang vay. Khi thực hiện soát xét bán niên năm 2023, kiểm toán viên phát hiện một số sai sót trong việc phân loại khoản vay theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN. Cụ thể, có khoảng 150 tỷ đồng dư nợ (chiếm 0,6% tổng dư nợ) đáng lẽ phải được phân loại vào nhóm 2 (nợ cần chú ý) do khách hàng trả chậm từ 10-30 ngày, nhưng lại được phân loại vào nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn).

Sai sót này làm tổng dự phòng rủi ro tín dụng bị thiếu khoảng 7,5 tỷ đồng so với mức cần thiết. Tuy nhiên, kiểm toán viên đánh giá rằng sai sót này không lan tràn ra toàn bộ báo cáo và không ảnh hưởng trọng yếu đến bức tranh tài chính tổng thể (vì tỷ lệ sai sót chỉ chiếm 0,6% tổng dư nợ và 0,03% tổng tài sản). Do đó, kiểm toán viên đã đưa ra kết luận chấp nhận có điều chỉnh (modified conclusion), trong đó mô tả rõ cơ sở của việc điều chỉnh kèm theo đoạn giải thích về bản chất và giá trị ước tính của sai sót. Công ty tài chính B sau đó đã điều chỉnh lại số liệu và công bố bổ sung theo quy định.

Ví dụ 3: Tổ chức tín dụng C - Trường hợp từ chối đưa ra kết luận

Tổ chức tín dụng C - một công ty cho vay ngân hàng nhỏ với tổng tài sản khoảng 8.000 tỷ đồng - gặp khó khăn tài chính nghiêm trọng trong 6 tháng đầu năm 2023 do chất lượng tín dụng suy giảm mạnh. Khi kiểm toán viên đến thực hiện soát xét, ban lãnh đạo không cung cấp được đầy đủ hồ sơ, tài liệu cần thiết. Nhiều khoản mục quan trọng không thể xác minh: giá trị tài sản đảm bảo của khoảng 3.000 tỷ đồng dư nợ chưa được định giá lại, các khoản phải thu khoảng 500 tỷ đồng không có hợp đồng gốc, một số khách hàng lớn không thể liên lạc.

Trong tình huống này, kiểm toán viên quyết định đưa ra kết luận từ chối đưa ra kết luận (disclaimer of conclusion), đồng thời nêu rõ rằng do phạm vi bị giới hạn nghiêm trọng nên không đủ cơ sở để đưa ra bất kỳ kết luận nào về báo cáo tài chính giữa niên kỳ. Đây là tín hiệu cảnh báo quan trọng cho các nhà đầu tư, cổ đông và cơ quan quản lý, đồng thời là cơ sở để Ngân hàng Nhà nước đưa vào diện giám sát đặc biệt và áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

Báo cáo soát xét bán niên trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Interim Review Report /ˈɪntərɪm rɪˈvjuː rɪˈpɔːrt/
Tiếng Nhật 中間レビュー報告書 (Chūkan Rebyū Hōkokusho) Chūkan Rebyū Hōkokusho
Tiếng Hàn 중간 검토 보고서 (Jung-gan geom-to bo-go-seo) Junggan geomto bogoseo
Tiếng Trung 中期审阅报告 (Zhōng-qī Shěn-yuè Bào-gào) Zhōngqī Shěnyuè Bàogào
Tiếng Tây Ban Nha Informe de revisión intermedia /inˈfoɾme ðe reβiˈsjon inteɾˈmeðja/

Câu hỏi thường gặp

Báo cáo soát xét bán niên khác gì Báo cáo kiểm toán hằng năm?

Báo cáo soát xét bán niên chỉ cung cấp mức độ đảm bảo hợp lý có giới hạn (limited assurance) thông qua các thủ tục phỏng vấn và phân tích so sánh số liệu, trong khi báo cáo kiểm toán hằng năm cung cấp mức độ đảm bảo hợp lý (reasonable assurance) với phạm vi kiểm tra rộng hơn rất nhiều. Kiểm toán hằng năm bao gồm xác nhận số dư qua thư xác nhận từ bên thứ ba, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm tra chi tiết giao dịch trọng yếu, thậm chí tham gia kiểm kê tài sản cuối năm. Chính vì vậy, ý kiến kiểm toán có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao hơn đáng kể so với kết luận soát xét.

Khi nào cần biết về Báo cáo soát xét bán niên?

Kiến thức về báo cáo soát xét bán niên đặc biệt cần thiết khi bạn tham gia các kỳ thi chứng chỉ hành nghề chứng khoán, chứng chỉ kế toán trưởng, thi tuyển vào vị trí kiểm toán nội bộ, kiểm soát viên hay chuyên viên phân tích tín dụng tại các ngân hàng. Ngoài ra, những người làm công tác phân tích đầu tư, quản lý tài sản, tư vấn tài chính hay compliance cũng cần nắm rõ để đọc, hiểu và đánh giá đúng báo cáo tài chính giữa niên kỳ của các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán.

Báo cáo soát xét bán niên ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng gửi tiền, vay vốn hay đầu tư vào cổ phiếu ngân hàng, báo cáo soát xét bán niên cung cấp thông tin minh bạch, kịp thời về tình hình tài chính của tổ chức tín dụng giữa hai kỳ kiểm toán hằng năm. Khách hàng có thể dựa vào đó để đánh giá sức khỏe tài chính ngân hàng, khả năng sinh lời, mức độ rủi ro tín dụng để đưa ra quyết định phù hợp. Tuy nhiên, khách hàng cần lưu ý rằng thông tin trong báo cáo soát xét chỉ có mức độ đảm bảo hợp lý có giới hạn, thấp hơn so với báo cáo kiểm toán, nên không nên chỉ dựa vào đó để ra quyết định tài chính lớn mà cần kết hợp với các nguồn thông tin khác.

Tổng kết

Báo cáo soát xét bán niên (Interim Review Report) đóng vai trò trọng yếu trong hệ thống thông tin tài chính của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam, đặc biệt là các ngân hàng thương mại và công ty tài chính. Đây là công cụ giúp nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính giữa niên kỳ theo chuẩn mực ISRE 2410 và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 2410, tạo cơ sở vững chắc để nhà đầu tư, cổ đông, cơ quan quản lý và các bên liên quan đánh giá tình hình hoạt động của đơn vị giữa hai kỳ kiểm toán hằng năm. Người học và ôn thi ngân hàng cần nắm vững khái niệm, phạm vi áp dụng, ba loại kết luận soát xét cũng như sự khác biệt cơ bản giữa soát xét bán niên và kiểm toán hằng năm để vận dụng linh hoạt trong thực tế công việc và các kỳ thi tuyển dụng, vững vàng trên hành trình chinh phục vị trí công việc mơ ước tại ngân hàng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

C

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Kiểm toán & Tuân thủ

Hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc gia do Bộ Tài chính ban hành, làm cơ sở pháp lý cho kiểm toán độc ...

C

Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Kế toán ngân hàng

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Vietnamese Accounting Standards - VAS) là hệ thống các quy định và hướng...

H

Hệ thống kiểm soát nội bộ

Pháp lý ngân hàng

Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy tắc và biện pháp do ngân...

K

Kiểm tra chi tiết

Kiểm toán & Tuân thủ

Thủ tục kiểm toán tập trung vào số liệu và giao dịch nhằm phát hiện sai sót trọng yếu tại cấp độ còn...

N

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tên tiếng Anh: State Bank of Vietnam - SBV) là cơ quan ngang bộ thuộc C...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

S

Sở Giao dịch Chứng khoán

Bảo hiểm & Chứng khoán

Sở Giao dịch Chứng khoán là thị trường tập trung nơi các chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu được m...

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Thị trường vốn & Chứng khoán

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (viết tắt: UBCKNN) là cơ quan thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng qu...