Báo cáo tỷ giá tại ngày lập báo cáo là gì?

Exchange Rate at Reporting Date Report Báo cáo tài chính ~9 phút đọc

Báo cáo tỷ giá tại ngày lập báo cáo (tiếng Anh: Exchange Rate at Reporting Date Report) là văn bản hoặc bảng thống kê do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) công bố, liệt kê các tỷ giá hối đoái chính thức giữa đồng Việt Nam (VND) và các ngoại tệ phổ biến tại một thời điểm cụ thể trùng với ngày kết thúc kỳ kế toán hoặc ngày lập báo cáo tài chính. Báo cáo này đóng vai trò là cơ sở pháp lý và thực tiễn để các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp thực hiện đánh giá lại các khoản mục tài sản, nợ phải trả có gốc ngoại tệ theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái, vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua vào hoặc tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch, hoặc theo tỷ giá do NHNN công bố. Đối với các ngân hàng thương mại, việc sử dụng tỷ giá tại ngày lập báo cáo giúp phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản và nợ phải trả ngoại tệ, từ đó tính toán chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi hoặc lỗ do đánh giá lại) và ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh hoặc vốn chủ sở hữu tùy theo tính chất của khoản mục.

Thuật ngữ tiếng Anh: Exchange Rate at Reporting Date Report Lĩnh vực: Báo cáo tài chính


Đặc điểm và phân loại

Báo cáo tỷ giá tại ngày lập báo cáo có những đặc điểm nhận biết và cách phân loại cụ thể như sau:

1. Đặc điểm chính

  • Tính chính thức: Được NHNN công bố công khai trên website chính thức (www.sbv.gov.vn) mỗi ngày làm việc, đảm bảo tính minh bạch và pháp lý.
  • Tính thời điểm: Phản ánh tỷ giá tại một thời điểm cố định – thường là ngày cuối cùng của kỳ kế toán (31/03, 30/06, 30/09, 31/12) hoặc ngày lập báo cáo tài chính đột xuất.
  • Tính bắt buộc: Là cơ sở bắt buộc để các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp có giao dịch ngoại tệ thực hiện đánh giá lại khoản mục tiền tệ theo VAS 10.
  • Cập nhật liên tục: NHNN công bố tỷ giá hằng ngày dựa trên cung – cầu thị trường liên ngân hàng, biến động của đồng USD quốc tế và chính sách tiền tệ.

2. Phân loại tỷ giá trong báo cáo

Loại tỷ giá Ý nghĩa Áp dụng cho
Tỷ giá trung tâm (Central Rate) Tỷ giá do NHNN tính toán dựa trên rổ 8 ngoại tệ mạnh, là tham chiếu cho thị trường Giao dịch lớn, tính toán chính sách
Tỷ giá mua vào (Buying Rate) Tỷ giá ngân hàng mua ngoại tệ từ khách hàng Đánh giá lại tài sản bằng ngoại tệ
Tỷ giá bán ra (Selling Rate) Tỷ giá ngân hàng bán ngoại tệ cho khách hàng Đánh giá lại nợ phải trả bằng ngoại tệ
Tỷ giá chuyển khoản (Transfer Rate) Tỷ giá áp dụng cho giao dịch chuyển tiền giữa các tổ chức Giao dịch liên ngân hàng, thanh toán quốc tế
Tỷ giá giao dịch thực tế (Actual Transaction Rate) Tỷ giá phát sinh tại thời điểm giao dịch cụ thể Ghi nhận ban đầu các giao dịch ngoại tệ

3. Các khoản mục phải đánh giá lại

  • Tài sản tiền tệ bằng ngoại tệ: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, khoản đầu tư tài chính bằng ngoại tệ.
  • Nợ phải trả bằng ngoại tệ: Vay nợ, phải trả nhà cung cấp, các khoản dự phòng phải trả.
  • Khoản mục phi tiền tệ: Bất động sản, máy móc thiết bị có gốc ngoại tệ không phải đánh giá lại, giữ nguyên theo tỷ giá tại ngày giao dịch ban đầu.

4. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá

  • Chênh lệch tỷ giá từ đánh giá lại tài sản: Ghi nhận vào thu nhập (Doanh thu hoạt động tài chính) nếu lãi, hoặc chi phí nếu lỗ.
  • Chênh lệch tỷ giá từ đánh giá lại nợ phải trả: Ghi nhận vào chi phí (Chi phí tài chính) nếu lỗ, hoặc thu nhập nếu lãi.
  • Chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn xây dựng cơ bản: Ghi nhận vào giá trị tài sản.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Đánh giá lại tài sản ngoại tệ tại Ngân hàng A

Ngân hàng A có khoản tiền gửi tại Ngân hàng nước ngoài trị giá 5.000.000 USD, được ghi nhận ban đầu ngày 01/01/2024 với tỷ giá 23.500 VND/USD (tương đương 117.500.000.000 VND). Đến ngày 31/12/2024 – ngày kết thúc kỳ kế toán năm, NHNN công bố tỷ giá mua vào USD là 24.100 VND/USD.

Cách hạch toán:

  • Giá trị đánh giá lại: 5.000.000 × 24.100 = 120.500.000.000 VND
  • Chênh lệch tăng: 120.500.000.000 – 117.500.000.000 = 3.000.000.000 VND
  • Bút toán: Nợ TK Tiền gửi ngoại tệ / Có TK Doanh thu hoạt động tài chính: 3 tỷ VND

Khoản chênh lệch 3 tỷ VND này sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh, làm tăng lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng A trong năm tài chính 2024.

Ví dụ 2: Đánh giá lại nợ phải trả tại Ngân hàng B

Ngân hàng B vay 3.000.000 EUR từ một đối tác nước ngoài vào ngày 15/06/2024 với tỷ giá ghi nhận ban đầu là 25.800 VND/EUR (tương đương 77.400.000.000 VND). Đến ngày 30/06/2024, tỷ giá bán EUR do Ngân hàng B niêm yết là 27.200 VND/EUR.

Cách hạch toán:

  • Giá trị đánh giá lại: 3.000.000 × 27.200 = 81.600.000.000 VND
  • Chênh lệch tăng nợ: 81.600.000.000 – 77.400.000.000 = 4.200.000.000 VND
  • Bút toán: Nợ TK Chi phí tài chính / Có TK Vay nợ ngoại tệ: 4,2 tỷ VND

Khoản chênh lệch 4,2 tỷ VND này được ghi nhận làm chi phí tài chính trong quý II/2024, phản ánh đúng nghĩa vụ nợ tăng thêm do đồng EUR mạnh lên so với VND.

Ví dụ 3: Báo cáo tổng hợp tỷ giá ngày 31/12/2024

Một doanh nghiệp xuất nhập khẩu (Khách hàng C) có nhiều khoản mục ngoại tệ khác nhau, cần lập bảng tổng hợp đánh giá lại như sau:

Khoản mục Loại Số tiền ngoại tệ Tỷ giá gốc Tỷ giá 31/12/2024 Chênh lệch (VND) Ghi nhận
Tiền gửi USD Tài sản 1.000.000 23.500 24.100 (mua vào) +600.000.000 Thu nhập
Phải thu khách hàng JPY Tài sản 50.000.000 165 158 (mua vào) -350.000.000 Chi phí
Vay ngắn hạn USD Nợ phải trả 500.000 23.800 25.200 (bán ra) +700.000.000 Chi phí
Phải trả nhà cung cấp EUR Nợ phải trả 200.000 26.500 27.000 (bán ra) +100.000.000 Chi phí
Tổng chênh lệch lỗ ròng -550.000.000 Chi phí tài chính

Qua bảng trên, Khách hàng C bị lỗ ròng 550 triệu VND từ đánh giá lại, sẽ được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024.


Báo cáo tỷ giá tại ngày lập báo cáo trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Exchange Rate at Reporting Date Report /ɪksˈtʃeɪndʒ reɪt æt rɪˈpɔːrtɪŋ ˈdeɪt rɪˈpɔːrt/
Tiếng Nhật 報告日為替レート報告書 Hōkokubi Kawase Rēto Hōkokusho
Tiếng Hàn 보고일 환율 보고서 Bogoil Hwanyul Bogoseo
Tiếng Trung 报告日汇率报告 Bàogào rì huìlǜ bàogào
Tiếng Tây Ban Nha Informe del tipo de cambio en la fecha de reporte /inˈfoɾme del ˈtipo ðe ˈkambjo en la ˈfeʧa ðe reˈpoɾte/

Câu hỏi thường gặp

Báo cáo tỷ giá tại ngày lập báo cáo khác gì Tỷ giá giao dịch thực tế?

Tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá phát sinh tại thời điểm diễn ra giao dịch cụ thể, dùng để ghi nhận ban đầu các khoản mục ngoại tệ. Trong khi đó, Báo cáo tỷ giá tại ngày lập báo cáo phản ánh tỷ giá tại ngày kết thúc kỳ kế toán, dùng để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo VAS 10. Nói cách khác, tỷ giá giao dịch thực tế là "giá nhập" còn tỷ giá tại ngày lập báo cáo là "giá kiểm kê" cuối kỳ.

Khi nào cần biết về Báo cáo tỷ giá tại ngày lập báo cáo?

Kiến thức này đặc biệt cần thiết trong các trường hợp: (1) Kế toán viên làm việc tại doanh nghiệp có phát sinh giao dịch ngoại tệ vào cuối kỳ kế toán; (2) Nhân viên ngân hàng thương mại phụ trách hạch toán kế toán, quản trị rủi ro tỷ giá; (3) Ứng viên thi tuyển vào NHNN, các ngân hàng thương mại nhà nước, hoặc thi chứng chỉ CFA, CPA; (4) Kiểm toán viên cần xác minh giá trị tài sản, nợ phải trả ngoại tệ trên báo cáo tài chính.

Báo cáo tỷ giá tại ngày lập báo cáo ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu, báo cáo này quyết định giá trị khoản vay, phải thu, phải trả bằng ngoại tệ khi quy đổi về VND, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, nghĩa vụ thuế và khả năng trả nợ. Đối với khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm ngoại tệ, khi tỷ giá tại ngày lập báo cáo tăng, giá trị khoản tiết kiệm quy đổi VND cao hơn, tạo lợi nhuận từ chênh lệch tỷ giá. Ngược lại, khi tỷ giá giảm, khách hàng có thể bị lỗ trên giấy tờ dù số ngoại tệ gốc không đổi.


Tổng kết

Báo cáo tỷ giá tại ngày lập báo cáo là công cụ kế toán – tài chính quan trọng, được NHNN công bố thường xuyên, làm cơ sở pháp lý để các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp đánh giá lại khoản mục ngoại tệ theo chuẩn mực VAS 10. Việc nắm vững kiến thức về loại tỷ giá nào áp dụng cho tài sản hay nợ phải trả, cách ghi nhận chênh lệch vào thu nhập hay chi phí, là yêu cầu bắt buộc đối với kế toán viên, nhân viên ngân hàng và ứng viên thi tuyển vào ngành tài chính – ngân hàng. Trong bối cảnh tỷ giá biến động mạnh như giai đoạn 2022 – 2024, báo cáo này càng có ý nghĩa then chốt trong việc đảm bảo tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính và phản ánh đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8