Bảo đảm bằng quyền đòi nợ tương lai là gì?

Collateral by Future Receivables Pháp lý ~11 phút đọc

Bảo đảm bằng quyền đòi nợ tương lai là gì?

Bảo đảm bằng quyền đòi nợ tương lai (tiếng Anh: Collateral by Future Receivables) là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự được ghi nhận tại Điều 315 Bộ luật Dân sự 2015 và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 21/2021/NĐ-CP. Theo đó, bên bảo đảm (thường là khách hàng vay) sử dụng các khoản phải thu chưa phát sinh tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm nhưng sẽ được hình thành trong tương lai từ các hợp đồng kinh tế, dân sự có hiệu lực pháp lý, để bảo đảm cho khoản vay hoặc nghĩa vụ thanh toán của mình đối với bên nhận bảo đảm (thường là ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng).

Điểm khác biệt cơ bản giữa bảo đảm bằng quyền đòi nợ tương lai và bảo đảm bằng khoản phải thu hiện có (Existing Receivables) nằm ở thời điểm tồn tại của tài sản bảo đảm. Nếu như khoản phải thu hiện có đã phát sinh, có giá trị xác định và đi kèm hóa đơn, chứng từ đầy đủ ngay tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm, thì quyền đòi nợ tương lai mới chỉ tồn tại dưới dạng kỳ vọng hợp pháp – tức là quyền được nhận khoản thanh toán khi một sự kiện pháp lý nhất định xảy ra, ví dụ như hợp đồng cung ứng hàng hóa theo tiến độ, hợp đồng xây dựng nghiệm thu theo giai đoạn, phí bảo hiểm định kỳ, hoặc khoản thanh toán từ hợp đồng cho thuê tài chính dài hạn.

Tầm quan trọng của biện pháp bảo đảm này thể hiện rõ trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp xây dựng, sản xuất và dịch vụ, thường có nhu cầu vay vốn lớn để triển khai dự án nhưng tài sản cố định hữu hình lại hạn chế. Bảo đảm bằng quyền đòi nợ tương lai giúp doanh nghiệp tận dụng dòng tiền tương lai từ các hợp đồng kinh doanh đã ký kết làm tài sản bảo đảm, mở rộng đáng kể khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng. Về phía bên nhận bảo đảm, biện pháp này tạo cơ sở pháp lý vững chắc để kiểm soát dòng tiền, giám sát việc thực hiện hợp đồng gốc và thu hồi nợ khi cần thiết thông qua cơ chế yêu cầu bên thứ ba thanh toán trực tiếp.

Thuật ngữ tiếng Anh: Collateral by Future Receivables Lĩnh vực: Pháp lý ngân hàng

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm nhận biết

Bảo đảm bằng quyền đòi nợ tương lai có 5 đặc điểm nhận biết cốt lõi mà người ôn thi cần nắm rõ:

  1. Tài sản bảo đảm chưa tồn tại tại thời điểm giao kết: Quyền đòi nợ mới ở dạng kỳ vọng hợp pháp, chưa trở thành khoản phải thu cụ thể. Giá trị tài sản bảo đảm là giá trị ước tính dựa trên hợp đồng gốc, có thể được điều chỉnh theo tỷ lệ chiết khấu nhất định.
  2. Hiệu lực bảo đảm phát sinh từ thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm: Không phụ thuộc vào việc khoản phải thu đã thực sự phát sinh hay chưa, giúp bên nhận bảo đảm bảo vệ quyền ưu tiên khi tài sản được hình thành trong tương lai.
  3. Có cơ sở hợp đồng rõ ràng: Phải có hợp đồng gốc giữa bên bảo đảm và bên thứ ba, có giá trị pháp lý và xác định được điều kiện phát sinh nghĩa vụ thanh toán.
  4. Phải đăng ký giao dịch bảo đảm: Theo Nghị định 21/2021/NĐ-CP, giao dịch bảo đảm bằng quyền đòi nợ tương lai phải đăng ký tại Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc qua hệ thống đăng ký trực tuyến để có hiệu lực đối với bên thứ ba.
  5. Cơ chế kiểm soát dòng tiền chặt chẽ: Bên bảo đảm thường phải cam kết chuyển toàn bộ khoản thu vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng nhận bảo đảm khi khoản phải thu phát sinh.

Phân loại quyền đòi nợ tương lai

Loại Mô tả Đặc điểm Ví dụ điển hình
Theo hợp đồng xây dựng Khoản phải thu từ chủ đầu tư theo tiến độ nghiệm thu Thanh toán theo giai đoạn, giá trị lớn Doanh nghiệp xây dựng thế chấp khoản thu từ dự án giao thông
Theo hợp đồng cung ứng dài hạn Doanh thu từ hợp đồng cung ứng có thời hạn nhiều năm Thanh toán định kỳ theo lô hàng Nhà cung cấp linh kiện cho nhà máy sản xuất ô tô
Theo hợp đồng bảo hiểm Phí bảo hiểm định kỳ phát sinh trong tương lai Dòng tiền ổn định, dễ dự báo Công ty bảo hiểm nhân thọ thế chấp phí định kỳ
Theo hợp đồng cho thuê tài chính Khoản phí thuê phát sinh định kỳ từ hợp đồng thuê Thanh toán theo kỳ hạn cố định Công ty cho thuê xe ô tô thế chấp khoản thu từ khách thuê
Theo hợp đồng dịch vụ dài hạn Phí dịch vụ từ hợp đồng bảo trì, vận hành Thường đi kèm điều khoản điều chỉnh giá Công ty vận hành tòa nhà thế chấp phí quản lý

Hình thức hợp đồng bảo đảm

Theo Nghị định 21/2021/NĐ-CP, hợp đồng bảo đảm bằng quyền đòi nợ tương lai phải có các nội dung chủ yếu: thông tin bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm; mô tả chi tiết quyền đòi nợ tương lai (giá trị ước tính, thời điểm phát sinh, bên phải thanh toán); nghĩa vụ được bảo đảm; phương thức xử lý tài sản bảo đảm khi bên bảo đảm không thực hiện nghĩa vụ. Hợp đồng có thể được lập dưới dạng văn bản riêng hoặc là một điều khoản trong hợp đồng tín dụng, và phải đăng ký tại Trung tâm Đăng ký giao dịch bảo đảm quốc gia thuộc Bộ Tư pháp.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Doanh nghiệp xây dựng vay vốn thi công dự án

Công ty X là nhà thầu xây dựng ký hợp đồng với Chủ đầu tư Y trị giá 500 tỷ đồng để thi công gói thầu số 3 thuộc dự án cao tốc Bắc – Nam đoạn qua tỉnh Nghệ An, thời gian thi công 30 tháng. Để có vốn triển khai, Công ty X đến Ngân hàng A đề nghị cho vay 200 tỷ đồng. Tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ tương lai từ hợp đồng với Chủ đầu tư Y, với tổng giá trị ước tính 500 tỷ đồng, thanh toán theo 12 đợt nghiệm thu. Ngân hàng A áp dụng tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm (LTV – Loan to Value) tối đa 70%, do đó giá trị cho vay tối đa là 350 tỷ đồng, đáp ứng đủ nhu cầu 200 tỷ đồng. Hợp đồng bảo đảm quy định rõ: toàn bộ khoản thanh toán từ Chủ đầu tư Y khi phát sinh phải được chuyển vào tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng A để quản lý dòng tiền và đảm bảo nghĩa vụ trả nợ theo tiến độ. Giao dịch bảo đảm được đăng ký tại Trung tâm Đăng ký giao dịch bảo đảm quốc gia.

Ví dụ 2: Công ty bảo hiểm phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Công ty Bảo hiểm B phát hành 1.000 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp kỳ hạn 5 năm để bổ sung vốn hoạt động. Để bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán gốc và lãi, Công ty B sử dụng quyền đòi nợ tương lai từ tổng phí bảo hiểm nhân thọ định kỳ phát sinh trong 7 năm tiếp theo, với ước tính giá trị 1.500 tỷ đồng (dựa trên danh sách hợp đồng hiện hữu và tỷ lệ duy trì khoảng 85%). Tổ chức tư vấn phát hành và đại diện người sở hữu trái phiếu ký hợp đồng bảo đảm với Công ty B. Hợp đồng quy định phí bảo hiểm định kỳ sẽ chuyển vào tài khoản chuyên dụng tại Ngân hàng C, từ đó phân bổ hàng tháng để thanh toán lãi trái phiếu. Nếu Công ty B mất khả năng thanh toán, bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu chuyển giao toàn bộ hợp đồng bảo hiểm cho bên thứ ba quản lý, đảm bảo dòng tiền phí tiếp tục phát sinh phục vụ nghĩa vụ trái phiếu.

Ví dụ 3: Doanh nghiệp sản xuất thế chấp doanh thu hợp đồng dài hạn

Công ty D chuyên sản xuất linh kiện điện tử ký hợp đồng cung ứng 5 năm với Tập đoàn E (đối tác FDI lớn) với tổng giá trị cam kết khoảng 2.400 tỷ đồng, thanh toán theo tháng. Công ty D cần 800 tỷ đồng để mở rộng nhà máy và đề nghị Ngân hàng B cho vay. Do Công ty D chưa có nhiều tài sản cố định thế chấp, Ngân hàng B chấp nhận bảo đảm bằng quyền đòi nợ tương lai từ hợp đồng với Tập đoàn E. Tỷ lệ LTV áp dụng là 50% do rủi ro phụ thuộc vào một khách hàng duy nhất, tương ứng giá trị cho vay tối đa 1.200 tỷ đồng, đáp ứng nhu cầu 800 tỷ đồng. Hợp đồng bảo đảm còn quy định: nếu Tập đoàn E chậm thanh toán trên 30 ngày hoặc hợp đồng bị chấm dứt, Công ty D phải thông báo ngay cho Ngân hàng B và có nghĩa vụ bổ sung tài sản bảo đảm khác trong vòng 60 ngày.

Bảo đảm bằng quyền đòi nợ tương lai trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Collateral by Future Receivables /kəˈlætərəl baɪ ˈfjuːtʃər rɪˈsiːvəbəlz/
Tiếng Nhật 将来債権を担保とする Shōrai saiken o tanpo to suru
Tiếng Hàn 미래채권에 의한 담보 Mirae chaegwon-e uihan dambo
Tiếng Trung 以未来应收账款作担保 Yǐ wèilái yìngshōu zhàngkuǎn zuò dānbǎo
Tiếng Tây Ban Nha Garantía por Cobros Futuros /ɡaɾanˈti.a poɾ ˈkoβɾos fuˈtuɾos/

Câu hỏi thường gặp

Bảo đảm bằng quyền đòi nợ tương lai khác gì bảo đảm bằng khoản phải thu hiện có?

Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở thời điểm tồn tại tài sản bảo đảm. Khoản phải thu hiện có đã phát sinh tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm, có giá trị xác định và thường kèm theo hóa đơn, chứng từ đầy đủ. Ngược lại, quyền đòi nợ tương lai mới chỉ tồn tại dưới dạng kỳ vọng hợp pháp, giá trị chỉ là ước tính dựa trên hợp đồng gốc. Chính vì vậy, ngân hàng thường áp dụng tỷ lệ LTV thấp hơn (50–70%) đối với quyền đòi nợ tương lai so với khoản phải thu hiện có (có thể lên đến 80–90%), đồng thời yêu cầu giám sát chặt chẽ hơn.

Khi nào cần biết về Bảo đảm bằng quyền đòi nợ tương lai?

Kiến thức này đặc biệt cần thiết trong các trường hợp: (1) Làm việc tại phòng tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng, nơi thường xuyên xử lý các khoản vay lớn cho doanh nghiệp xây dựng, sản xuất, bảo hiểm; (2) Tham gia thi tuyển vào các vị trí chuyên viên tín dụng, quan hệ khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại; (3) Làm việc tại phòng pháp chế hoặc phòng quản lý rủi ro tín dụng; (4) Ôn thi chứng chỉ hành nghề chứng khoán, các kỳ thi nội bộ ngân hàng về nghiệp vụ tín dụng và pháp lý.

Bảo đảm bằng quyền đòi nợ tương lai ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng doanh nghiệp, biện pháp này mở rộng đáng kể khả năng tiếp cận vốn ngân hàng khi tài sản cố định hữu hình còn hạn chế, đặc biệt với doanh nghiệp xây dựng, công nghệ, dịch vụ. Tuy nhiên, khách hàng cần lưu ý: phải cam kết chuyển toàn bộ dòng tiền từ hợp đồng gốc vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng, chấp nhận giám sát chặt chẽ hơn và tỷ lệ LTV thấp hơn. Nếu hợp đồng gốc bị hủy hoặc bên thứ ba không thanh toán, khách hàng có thể mất quyền kiểm soát dòng tiền và phải bổ sung tài sản bảo đảm khác theo thỏa thuận.

Tổng kết

Bảo đảm bằng quyền đòi nợ tương lai là biện pháp bảo đảm quan trọng được quy định tại Điều 315 Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 21/2021/NĐ-CP, đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp có dòng tiền tương lai ổn định từ các hợp đồng kinh doanh dài hạn. Điểm mấu chốt cần ghi nhớ: hiệu lực bảo đảm phát sinh từ thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm chứ không phải thời điểm quyền đòi nợ thực tế phát sinh; giao dịch bảo đảm phải được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền để có hiệu lực đối với bên thứ ba; khi xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bên thứ ba thanh toán trực tiếp thay thế nghĩa vụ của bên bảo đảm. Đối với người ôn thi ngân hàng, việc nắm vững cách phân biệt với bảo đảm bằng khoản phải thu hiện có, các hình thức đăng ký, tỷ lệ cho vay tối đa và quy trình xử lý tài sản bảo đảm là yêu cầu bắt buộc trong phần thi pháp lý ngân hàng và tín dụng doanh nghiệp.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bộ luật Dân sự 2015

Thuế & Pháp luật

Đạo luật gốc điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân, là cơ sở pháp lý cho hợp đồng tín dụng, cầm cố...

C

Cho thuê tài chính

Tài chính doanh nghiệp

Cho thuê tài chính là một hình thức cung cấp tín dụng trung và dài hạn, trong đó một bên (bên cho th...

N

Nghiệm thu công trình

Thuế & Tài chính công

Là quá trình kiểm tra, đánh giá chất lượng, khối lượng công trình xây dựng sau khi hoàn thành. Nghiệ...

P

Phí bảo hiểm định kỳ

Bảo hiểm & Chứng khoán

Khoản phí bảo hiểm được đóng theo chu kỳ (tháng, quý, năm) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

T

Thông tư hướng dẫn

Thuế & Pháp luật

Văn bản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành để hướng dẫn thi hành nghị định và luật.

T

Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản

Tín dụng

Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản (Loan-to-Value Ratio - LTV) là tỷ lệ phần trăm được tính bằng các...

X

Xử lý tài sản bảo đảm

Thuế & Pháp luật

Xử lý tài sản bảo đảm là quá trình pháp lý và thực tiễn mà tổ chức tín dụng thực hiện để thu hồi, th...

Đ

Đăng ký giao dịch bảo đảm

Tín dụng

Đăng ký giao dịch bảo đảm là thủ tục pháp lý quan trọng trong hoạt động tín dụng ngân hàng, theo đó ...