Bảo lãnh có tài sản đảm bảo vs Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo là gì?

Secured vs Unsecured Guarantee Bảo lãnh ~13 phút đọc

Bảo lãnh có tài sản đảm bảo và Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo là gì?

Bảo lãnh có tài sản đảm bảo (tiếng Anh: Secured Guarantee) và bảo lãnh không có tài sản đảm bảo (tiếng Anh: Unsecured Guarantee) là hai hình thức bảo lãnh ngân hàng phổ biến, được phân biệt dựa trên sự tồn tại của tài sản đảm bảo đi kèm nghĩa vụ bảo lãnh. Đây là kiến thức nền tảng trong nghiệp vụ tín dụng và quản trị rủi ro ngân hàng, thường xuất hiện trong các kỳ thi chứng chỉ nghiệp vụ và đề thi tuyển dụng vào ngân hàng.

Ở hình thức bảo lãnh có tài sản đảm bảo, ngân hàng yêu cầu khách hàng (người được bảo lãnh) phải thiết lập một biện pháp bảo đảm bằng tài sản cho chính nghĩa vụ bảo lãnh đó. Các biện pháp này bao gồm thế chấp (đối với bất động sản, động sản có đăng ký), cầm cố (đối với động sản, giấy tờ có giá) hoặc ký quỹ (đặt cọc bằng tiền tại ngân hàng). Khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh, ngân hàng có quyền xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi tiền, qua đó giảm thiểu tổn thất tín dụng. Ví dụ, một công ty xây dựng muốn tham gia đấu thầu dự án trị giá 50 tỷ đồng thường phải thế chấp sổ đỏ nhà xưởng trị giá 70 tỷ đồng hoặc ký quỹ 5 tỷ đồng (tương đương 10% giá trị bảo lãnh) để được cấp bảo lãnh dự thầu.

Ngược lại, bảo lãnh không có tài sản đảm bảo hoàn toàn dựa trên uy tín, năng lực tài chính và lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng với ngân hàng. Hình thức này thường chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp có quan hệ tín dụng lâu năm, tình hình tài chính lành mạnh, dòng tiền ổn định và xếp hạng tín nhiệm từ A trở lên theo hệ thống xếp hạng nội bộ của ngân hàng. Tại Việt Nam, các tập đoàn lớn như Tập đoàn X, Tập đoàn Y hay Tập đoàn Z (những doanh nghiệp có doanh thu hàng chục nghìn tỷ đồng mỗi năm và thương hiệu mạnh trên thị trường) có thể được cấp bảo lãnh không tài sản đảm bảo với hạn mức lên đến hàng nghìn tỷ đồng.

Thuật ngữ tiếng Anh: Secured Guarantee vs Unsecured Guarantee Lĩnh vực: Nghiệp vụ Bảo lãnh – Tín dụng – Quản trị rủi ro

Đặc điểm và phân loại

Bảng so sánh chi tiết giữa hai hình thức bảo lãnh

Tiêu chí Bảo lãnh có tài sản đảm bảo (Secured Guarantee) Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo (Unsecured Guarantee)
Tài sản đảm bảo Bắt buộc phải có (bất động sản, động sản, giấy tờ có giá, ký quỹ tiền) Không yêu cầu tài sản đảm bảo
Phí bảo lãnh Thấp hơn, thường từ 0,5% – 1,5%/năm giá trị bảo lãnh Cao hơn, thường từ 1,5% – 3,5%/năm do rủi ro lớn hơn
Hạn mức bảo lãnh Cao hơn, tỷ lệ cấp tín dụng trên giá trị tài sản (LTV) đạt 70% – 100% Thấp hơn, phụ thuộc vào xếp hạng tín nhiệm và dòng tiền doanh nghiệp
Thời gian xử lý hồ sơ Lâu hơn (5–10 ngày làm việc), do phải thẩm định giá tài sản và đăng ký giao dịch bảo đảm Nhanh hơn (1–3 ngày làm việc), chỉ cần thẩm định năng lực tài chính
Đối tượng khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp mới thành lập, khách hàng có rủi ro tín dụng trung bình trở lên Doanh nghiệp lớn, khách hàng VIP, doanh nghiệp có xếp hạng tín nhiệm tốt
Quyền ưu tiên khi xử lý nợ Được ưu tiên thanh toán trước từ tài sản đảm bảo Không có quyền ưu tiên, chỉ là chủ nợ thông thường
Mức độ rủi ro cho ngân hàng Thấp, vì có thể thu hồi từ tài sản đảm bảo khi xảy ra rủi ro Cao, phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng trả nợ của khách hàng
Căn cứ pháp lý điển hình Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 335–338 về hợp đồng bảo lãnh; Điều 317–320 về thế chấp; Điều 326–329 về cầm cố; Điều 340–343 về ký quỹ) Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 335–338 về hợp đồng bảo lãnh)
Quy định NHNN Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng có tài sản đảm bảo Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng không có tài sản đảm bảo (giới hạn tỷ lệ cụ thể)

Phân loại tài sản đảm bảo trong bảo lãnh có tài sản đảm bảo

Đối với Secured Guarantee, tài sản đảm bảo được chia thành nhiều loại với tỷ lệ cho vay/bảo lãnh khác nhau:

  • Bất động sản (nhà ở, đất ở, nhà xưởng, kho bãi): Tỷ lệ bảo lãnh tối đa 80% – 100% giá trị thẩm định tài sản, thời hạn bảo lãnh lên đến 20–25 năm.
  • Động sản (máy móc, phương tiện vận tải): Tỷ lệ tối đa 50% – 70% giá trị, thời hạn 3–7 năm.
  • Giấy tờ có giá (sổ tiết kiệm, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi): Tỷ lệ tối đa 90% – 95% mệnh giá.
  • Hàng hóa trong kho (quản lý bởi kho bãi): Tỷ lệ tối đa 60% – 80% giá trị hàng tồn kho.
  • Quyền đòi nợ (hợp đồng mua bán, hợp đồng thi công): Tỷ lệ tối đa 50% – 70% giá trị hợp đồng.
  • Ký quỹ bằng tiền (Cash Collateral): Tỷ lệ 5% – 15% giá trị bảo lãnh, được sử dụng rất phổ biến trong bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Phân loại bảo lãnh theo mục đích

Cả hai hình thức bảo lãnh trên đều có thể áp dụng cho các loại bảo lãnh phổ biến sau:

  • Bảo lãnh dự thầu (Bid Bond): Bảo lệnh đảm bảo nhà thầu không rút lui sau khi nộp hồ sơ dự thầu, thường bằng 1% – 3% giá trị gói thầu.
  • Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Bond): Đảm bảo nhà thầu hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng, thường bằng 5% – 10% giá trị hợp đồng.
  • Bảo lãnh tạm ứng (Advance Payment Bond): Đảm bảo nhà thầu hoàn trả tiền tạm ứng, thường bằng 100% giá trị tạm ứng.
  • Bảo lãnh bảo hành (Warranty Bond): Đảm bảo khắc phục lỗi trong thời gian bảo hành, thường bằng 3% – 5% giá trị hợp đồng.
  • Bảo lãnh thanh toán (Payment Guarantee): Đảm bảo nghĩa vụ thanh toán giữa các bên trong giao dịch thương mại.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Doanh nghiệp xây dựng tham gia đấu thầu (Bảo lãnh có tài sản đảm bảo)

Công ty X là doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh, mới thành lập được 3 năm với vốn điều lệ 20 tỷ đồng. Công ty muốn tham gia đấu thầu gói thầu xây lắp trị giá 80 tỷ đồng của một dự án giao thông lớn. Theo hồ sơ mời thầu, nhà thầu phải cung cấp bảo lãnh dự thầu trị giá 1,6 tỷ đồng (tương đương 2% giá gói thầu).

Khi đến Ngân hàng A đề nghị cấp bảo lãnh, do Công ty X chưa có nhiều lịch sử tín dụng và vốn tự có thấp, Ngân hàng A yêu cầu Công ty X phải cung cấp tài sản đảm bảo. Hình thức được lựa chọn là thế chấp kết hợp ký quỹ:

  • Thế chấp sổ đỏ khu đất nhà xưởng của Công ty X tại Bình Dương, được thẩm định giá trị 25 tỷ đồng.
  • Ký quỹ thêm 200 triệu đồng tiền mặt (tương đương 12,5% giá trị bảo lãnh) tại Ngân hàng A.

Tổng giá trị bảo đảm (gồm tài sản thế chấp và tiền ký quỹ) đảm bảo tỷ lệ an toàn ~16 lần giá trị bảo lãnh. Phí bảo lãnh được Ngân hàng A áp dụng ở mức 0,9%/năm, tức khoảng 14,4 triệu đồng cho bảo lãnh dự thầu có thời hạn 6 tháng. Toàn bộ quy trình thẩm định giá tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm và phát hành bảo lãnh mất 8 ngày làm việc.

Ví dụ 2: Tập đoàn lớn phát hành bảo lãnh quốc tế (Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo)

Tập đoàn Y là một tập đoàn đa quốc gia trong lĩnh vực công nghệ thông tin, có vốn hóa thị trường hơn 200.000 tỷ đồng, doanh thu năm gần nhất đạt 180.000 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 25.000 tỷ đồng. Tập đoàn Y đã có quan hệ tín dụng với Ngân hàng B liên tục trong 15 năm, được xếp hạng tín nhiệm nội bộ ở mức AAA (xếp hạng cao nhất).

Khi Tập đoàn Y trúng thầu một dự án tại Singapore trị giá 50 triệu USD (khoảng 1.250 tỷ đồng), đối tác nước ngoài yêu cầu phải có bảo lãnh thực hiện hợp đồng trị giá 5 triệu USD (tương đương 125 tỷ đồng, bằng 10% giá trị hợp đồng) và bảo lãnh tạm ứng trị giá 10 triệu USD (tương đương 250 tỷ đồng).

Dựa trên xếp hạng tín nhiệm AAA, quan hệ tín dụng lâu năm và năng lực tài chính vượt trội của Tập đoàn Y, Ngân hàng B phát hành bảo lãnh không tài sản đảm bảo với tổng giá trị 375 tỷ đồng. Phí bảo lãnh áp dụng ở mức 2,2%/năm, tổng phí khoảng 8,25 tỷ đồng/năm. Quy trình phê duyệt và phát hành bảo lãnh chỉ mất 2 ngày làm việc vì không phải thẩm định tài sản. Trong trường hợp Tập đoàn Y vi phạm hợp đồng, Ngân hàng B sẽ thanh toán cho đối tác nước ngoài và sau đó đòi lại Tập đoàn Y theo thỏa thuận bảo lãnh ngược (Counter Guarantee).

Ví dụ 3: So sánh chi phí giữa hai hình thức bảo lãnh cho cùng một hợp đồng

Doanh nghiệp Z có nhu cầu được bảo lãnh để tham gia đấu thầu gói thầu trị giá 100 tỷ đồng, thời hạn bảo lãnh 12 tháng. Nếu áp dụng hai hình thức khác nhau tại cùng Ngân hàng C, chi phí sẽ có sự chênh lệch đáng kể:

  • Phương án 1 – Bảo lãnh có tài sản đảm bảo: Doanh nghiệp Z thế chấp nhà xưởng trị giá 130 tỷ đồng, phí bảo lãnh 1,0%/năm = 1 tỷ đồng/năm, phí thẩm định tài sản 0,1% giá trị tài sản = 130 triệu đồng (một lần). Tổng chi phí năm đầu khoảng 1,13 tỷ đồng.
  • Phương án 2 – Bảo lãnh không tài sản đảm bảo: Áp dụng cho doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tốt, phí bảo lãnh 2,5%/năm = 2,5 tỷ đồng/năm, không có phí thẩm định tài sản. Tổng chi phí năm đầu khoảng 2,5 tỷ đồng.

Qua ví dụ này có thể thấy, bảo lãnh không có tài sản đảm bảo đắt hơn 1,37 tỷ đồng so với có tài sản đảm bảo. Tuy nhiên, doanh nghiệp không phải mất thời gian thẩm định tài sản và giữ tài sản "chết" tại ngân hàng, có thể sử dụng tài sản đó cho mục đích sản xuất kinh doanh.

Bảo lãnh có tài sản đảm bảo vs Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Secured Guarantee / Unsecured Guarantee /sɪˈkjʊəd ˌɡærənˈtiː/ /ʌnˈsɪkjʊəd ˌɡærənˈtiː/
Tiếng Nhật 担保付き保証 / 無担保保証 Tantuke tsuki hoshō / Mu tantu hoshō
Tiếng Hàn 담보 보증 / 무담보 보증 Dambo bojeung / Mu dambo bojeung
Tiếng Trung 有担保保证 / 无担保保证 Yǒu dānbǎo bǎozhèng / Wú dānbǎo bǎozhèng
Tiếng Tây Ban Nha Garantía con garantía colateral / Garantía sin garantía colateral /ɡaɾanˈti.a koŋ ɡaɾanˈti.a kolateˈɾal/ /ɡaɾanˈti.a sin ɡaɾanˈti.a kolateˈɾal/

Câu hỏi thường gặp

Bảo lãnh có tài sản đảm bảo khác gì với bảo lãnh không có tài sản đảm bảo?

Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở sự tồn tại của tài sản đảm bảo cho nghĩa vụ bảo lãnh. Trong bảo lãnh có tài sản đảm bảo, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải thế chấp, cầm cố hoặc ký quỹ tài sản; khi xảy ra rủi ro, ngân hàng được quyền xử lý tài sản để thu hồi nợ. Trong khi đó, bảo lãnh không có tài sản đảm bảo hoàn toàn dựa vào uy tín, năng lực tài chính và xếp hạng tín nhiệm của khách hàng, nên phí bảo lãnh thường cao hơn và chỉ áp dụng cho đối tượng khách hàng đặc biệt.

Khi nào cần biết về bảo lãnh có tài sản đảm bảo và bảo lãnh không có tài sản đảm bảo?

Kiến thức này đặc biệt cần thiết trong các trường hợp: (1) Ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ bảo lãnh hoặc thi tuyển vào vị trí chuyên viên tín dụng, chuyên viên quan hệ khách hàng tại ngân hàng; (2) Doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức bảo lãnh phù hợp để tham gia đấu thầu hoặc ký kết hợp đồng lớn; (3) Cán bộ ngân hàng cần tư vấn cho khách hàng về ưu – nhược điểm và chi phí của từng hình thức; (4) Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng cần nắm vững để hoàn thành các bài tập, đồ án môn học Tín dụng ngân hàng.

Bảo lãnh có tài sản đảm bảo và bảo lãnh không có tài sản đảm bảo ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng doanh nghiệp, bảo lãnh có tài sản đảm bảo giúp tiết kiệm chi phí (phí thấp hơn, hạn mức cao hơn) nhưng phải chấp nhận hạn chế quyền sử dụng tài sản trong thời gian thế chấp và thời gian phê duyệt lâu hơn. Ngược lại, bảo lãnh không có tài sản đảm bảo giúp khách hàng bảo toàn tài sản để tiếp tục đầu tư sản xuất kinh doanh, xử lý hồ sơ nhanh, nhưng chi phí cao hơn và thường chỉ dành cho khách hàng có quan hệ tín dụng tốt. Đối với bên nhận bảo lãnh (chủ đầu tư, đối tác thương mại), cả hai hình thức đều có giá trị pháp lý như nhau – họ được ngân hàng thanh toán khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ, dù có hay không có tài sản đảm bảo.

Tổng kết

Bảo lãnh có tài sản đảm bảobảo lãnh không có tài sản đảm bảo là hai công cụ quan trọng trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, mỗi hình thức có ưu – nhược điểm và đối tượng khách hàng riêng. Việc lựa chọn hình thức nào phụ thuộc vào năng lực tài chính của doanh nghiệp, loại tài sản sẵn có, mục đích bảo lãnh và chiến lược tối ưu chi phí. Đối với người làm ngân hàng hoặc ôn thi vào ngân hàng, việc nắm vững sự khác biệt giữa hai hình thức này cùng các quy định pháp lý liên quan (Bộ luật Dân sự 2015, Thông tư 11/2022/TT-NHNN, Luật các Tổ chức tín dụng 2024) là yêu cầu bắt buộc để vận dụng linh hoạt trong thực tiễn công việc và các kỳ thi chuyên môn. Đây là nền tảng cốt lõi trong quản trị rủi ro tín dụng, góp phần đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bộ luật Dân sự 2015

Thuế & Pháp luật

Đạo luật gốc điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân, là cơ sở pháp lý cho hợp đồng tín dụng, cầm cố...

C

Chứng chỉ nghiệp vụ ngân hàng

Tổng quan ngân hàng

Chứng chỉ nghiệp vụ ngân hàng là chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức đào tạo được công n...

L

Luật Các tổ chức tín dụng

Pháp lý ngân hàng

Luật Các tổ chức tín dụng là đạo luật quan trọng của Việt Nam quy định về thành lập, tổ chức, hoạt đ...

L

Luật các tổ chức tín dụng 2024

Pháp lý

Văn bản pháp luật cao nhất điều chỉnh toàn diện hoạt động của các loại hình tổ chức tín dụng tại Việ...

N

Nghiệp vụ ngân hàng

Tổng quan ngân hàng

Nghiệp vụ ngân hàng là tổng hợp các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tài chính mà các tổ chức tín dụng ...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

X

Xếp hạng tín nhiệm

Bảo hiểm & Chứng khoán

Đánh giá của tổ chức chuyên môn về khả năng trả nợ của tổ chức phát hành trái phiếu, từ đó phản ánh ...

Đ

Đăng ký giao dịch bảo đảm

Tín dụng

Đăng ký giao dịch bảo đảm là thủ tục pháp lý quan trọng trong hoạt động tín dụng ngân hàng, theo đó ...