Cam kết bảo lãnh vô hiệu ngân hàng là gì?

Void Bank Guarantee Pháp lý ~11 phút đọc

Cam kết bảo lãnh vô hiệu ngân hàng (tiếng Anh: Void Bank Guarantee) là thuật ngữ pháp lý dùng để chỉ tình trạng một giao dịch bảo lãnh ngân hàng bị tuyên vô hiệu, tức là không có giá trị pháp lý kể từ thời điểm giao kết hoặc bị hủy bỏ bởi cơ quan có thẩm quyền. Theo quy định tại Điều 127, Điều 128 Bộ luật Dân sự 2015 và các điều khoản tương ứng trong Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024), một cam kết bảo lãnh có thể bị tuyên vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu từng phần khi vi phạm các điều kiện có hiệu lực về hình thức, nội dung hoặc chủ thể giao kết.

Về bản chất, bảo lãnh ngân hàng là một loại nghiệp vụ tín dụng được quy định tại Điều 4, Điều 116 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, theo đó ngân hàng (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên nhận bảo lãnh rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên này không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh. Khi giao dịch bảo lãnh bị tuyên vô hiệu, mọi hệ quả pháp lý phát sinh từ cam kết đó sẽ bị xóa bỏ, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, và bên bảo lãnh (ngân hàng) không còn nghĩa vụ phải chi trả theo nội dung bảo lãnh.

Trong thực tiễn hoạt động ngân hàng Việt Nam, việc một cam kết bảo lãnh bị tuyên vô hiệu không phải là hiện tượng hiếm gặp. Theo thống kê của Tòa án nhân dân tối cao, trong giai đoạn 2020-2023, có hơn 1.200 vụ án tranh chấp liên quan đến bảo lãnh ngân hàng được thụ lý, trong đó khoảng 15-18% số vụ có yếu tố yêu cầu tuyên bố giao dịch bảo lãnh vô hiệu. Điều này cho thấy đây là vấn đề pháp lý mang tính thực tiễn cao, đòi hỏi cán bộ ngân hàng, chuyên viên tín dụng cũng như ứng viên dự tuyển vào ngành ngân hàng cần nắm vững.

Thuật ngữ tiếng Anh: Void Bank Guarantee Lĩnh vực: Pháp lý ngân hàng

Đặc điểm và phân loại

1. Đặc điểm nhận biết cam kết bảo lãnh vô hiệu

Một cam kết bảo lãnh ngân hàng bị tuyên vô hiệu thường có những đặc điểm cơ bản sau:

  • Không có giá trị pháp lý từ thời điểm giao kết (vô hiệu ban đầu) hoặc bị tuyên vô hiệu từ thời điểm phát sinh sự kiện pháp lý (vô hiệu sau phát sinh).
  • Các bên phải khôi phục tình trạng ban đầu: ngân hàng hoàn trả phí bảo lãnh, bên được bảo lãnh hoàn trả số tiền đã nhận (nếu có).
  • Không phát sinh nghĩa vụ chi trả: ngân hàng bảo lãnh không có nghĩa vụ phải thanh toán cho bên nhận bảo lãnh.
  • Bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 nếu việc vô hiệu gây ra thiệt hại cho bên còn lại.

2. Phân loại các trường hợp vô hiệu

Dựa trên căn cứ pháp lý và thực tiễn xét xử, có thể phân loại thành 5 nhóm trường hợp chính:

STT Loại vô hiệu Căn cứ pháp lý Ví dụ điển hình
1 Vô hiệu do vi phạm hình thức Điều 129 BLDS 2015 Hợp đồng bảo lãnh không được lập thành văn bản, không có chữ ký của người có thẩm quyền
2 Vô hiệu do vi phạm nội dung Điều 123, 124 BLDS 2015 Nội dung bảo lãnh vi phạm điều cấm, trái đạo đức xã hội, không xác định rõ nghĩa vụ được bảo lãnh
3 Vô hiệu do vi phạm chủ thể Điều 125, 126 BLDS 2015 Người ký hợp đồng bảo lãnh không có thẩm quyền, bị lừa dối, bị đe dọa
4 Vô hiệu do vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn Điều 116, 117 Luật CTC Tín dụng 2024 Ngân hàng bảo lãnh vượt quá tỷ lệ dư nợ/nguồn vốn tự có theo quy định NHNN
5 Vô hiệu do giao dịch giả tạo Điều 124 BLDS 2015 Bảo lãnh được lập ra để che giấu giao dịch khác, không nhằm mục đích bảo lãnh thực sự

3. Hậu quả pháp lý của cam kết bảo lãnh vô hiệu

Theo Điều 131, 132 Bộ luật Dân sự 2015, hậu quả pháp lý bao gồm:

  • Giao dịch bảo lãnh vô hiệu không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên từ thời điểm giao kết.
  • Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận theo nguyên tắc khôi phục tình trạng ban đầu.
  • Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định.
  • Bên bảo lãnh (ngân hàng) được miễn trách nhiệm thanh toán, nhưng có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý riêng nếu có hành vi vi phạm quy định về quản trị rủi ro.

4. Thẩm quyền tuyên bố vô hiệu

Theo Điều 130 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 31, 32 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

  • Tòa án nhân dân có thẩm quyền tuyên bố giao dịch bảo lãnh vô hiệu theo yêu cầu của đương sự hoặc tự mình tuyên bố.
  • Thời hiệu yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu: 02 năm kể từ ngày giao dịch được xác lập (Điều 133 BLDS 2015).

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Bảo lãnh vượt tỷ lệ an toàn vốn

Ngân hàng A ký hợp đồng bảo lãnh với giá trị 500 tỷ đồng cho Công ty B để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng xây dựng với Chủ đầu tư C. Tuy nhiên, tại thời điểm ký kết, tỷ lệ dư nợ bảo lãnh/tổng nguồn vốn tự có của Ngân hàng A đã đạt 18%, vượt quá giới hạn 15% theo quy định tại Thông tư 11/2021/TT-NHNN (nay được thay thế bởi Thông tư 22/2023/TT-NHNN). Khi Công ty B mất khả năng thanh toán, Chủ đầu tư C yêu cầu Ngân hàng A thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh 500 tỷ đồng. Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng bảo lãnh vô hiệu do vi phạm quy định về giới hạn tín dụng. Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận yêu cầu, tuyên bố hợp đồng bảo lãnh vô hiệu, Ngân hàng A được miễn nghĩa vụ thanh toán 500 tỷ đồng. Tuy nhiên, Ngân hàng A phải hoàn trả phí bảo lãnh đã thu (khoảng 2,5 tỷ đồng) và bồi thường thiệt hại phát sinh từ việc Chủ đầu tư C không nhận được tiền bảo lãnh đúng hạn (khoảng 15 tỷ đồng tiền lãi chậm trả theo hợp đồng xây dựng gốc).

Ví dụ 2: Bảo lãnh do người không có thẩm quyền ký kết

Ngân hàng D có Phó Giám đốc chi nhánh ký hợp đồng bảo lãnh trị giá 80 tỷ đồng cho Doanh nghiệp E tham gia đấu thầu dự án giao thông. Theo quy chế nội bộ của Ngân hàng D, hợp đồng bảo lãnh có giá trị trên 50 tỷ đồng phải được Tổng Giám đốc ký duyệt. Khi phát hiện Doanh nghiệp E trúng thầu nhưng không thực hiện hợp đồng, Chủ đầu tư F yêu cầu Ngân hàng D thanh toán 80 tỷ đồng. Ngân hàng D từ chối và khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên vô hiệu hợp đồng bảo lãnh do vi phạm về chủ thể. Tòa án xác định Phó Giám đốc chi nhánh đã vượt quá thẩm quyền được ủy quyền, chấp nhận yêu cầu tuyên vô hiệu. Hậu quả: Chủ đầu tư F không được nhận tiền bảo lãnh, Doanh nghiệp E bị loại khỏi dự án và bị xử lý theo quy định đấu thầu.

Ví dụ 3: Bảo lãnh để che giấu giao dịch cho vay

Ngân hàng GCông ty H ký hợp đồng bảo lãnh trị giá 200 tỷ đồng để Công ty I nhận tiền từ Ngân hàng G. Thực tế, đây là giao dịch cho vay trá hình dưới dạng bảo lãnh để lách quy định về tỷ lệ dư nợ tín dụng. Khi Công ty I không trả được nợ, Ngân hàng G yêu cầu Công ty H thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Tòa án xác định giao dịch bảo lãnh là giao dịch giả tạo theo Điều 124 BLDS 2015, tuyên vô hiệu toàn bộ. Đồng thời, giao dịch cho vay thực chất cũng bị tuyên vô hiệu do vi phạm quy định cho vay của tổ chức tín dụng. Ngân hàng G phải hoàn trả toàn bộ phí và không được quyền đòi lại số tiền đã chuyển cho Công ty I (khoảng 200 tỷ đồng) trừ trường hợp có thỏa thuận hoàn trả khác.

Cam kết bảo lãnh vô hiệu ngân hàng trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Void Bank Guarantee /vɔɪd bæŋk ˌɡærənˈtiː/
Tiếng Nhật 無効銀行保証 (Mukō Ginkō Hoshō) /mukoː giŋkoː hoʃoː/
Tiếng Hàn 무효 은행 보증 (Muho Eunhaeng Bojeung) /mu.ɦʌ ɯn.ɦɛŋ po.dʑɯŋ/
Tiếng Trung 无效银行担保 (Wúxiào Yínháng Dānbǎo) /u˧˥ɕjɑʊ˥˩ in˧˥xɑŋ˧˥ tan˥paʊ˨˩/
Tiếng Tây Ban Nha Garantía Bancaria Nula /ɡa.ɾanˈti.a βaŋˈka.ɾja ˈnu.la/

Câu hỏi thường gặp

Cam kết bảo lãnh vô hiệu ngân hàng khác gì với hợp đồng bảo lãnh hết hiệu lực?

Cam kết bảo lãnh vô hiệu là giao dịch chưa bao giờ có giá trị pháp lý hoặc bị xóa bỏ từ thời điểm giao kết do vi phạm điều kiện có hiệu lực. Trong khi đó, hợp đồng bảo lãnh hết hiệu lực là hợp đồng đã có giá trị pháp lý nhưng chấm dứt hiệu lực theo thời hạn, do hoàn thành nghĩa vụ, hoặc theo thỏa thuận của các bên. Về bản chất, vô hiệu là trạng thái pháp lý tiêu cực (giao dịch bị phủ nhận), còn hết hiệu lực là trạng thái kết thúc bình thường của một giao dịch vốn có hiệu lực. Hậu quả pháp lý cũng khác nhau: vô hiệu buộc khôi phục tình trạng ban đầu, còn hết hiệu lực thì các quyền và nghĩa vụ đã phát sinh trong thời gian có hiệu lực vẫn được tôn trọng.

Khi nào cần biết về cam kết bảo lãnh vô hiệu ngân hàng?

Kiến thức về cam kết bảo lãnh vô hiệu ngân hàng đặc biệt cần thiết trong các trường hợp sau: (1) Cán bộ tín dụng, chuyên viên quan hệ khách hàng tại các ngân hàng thương mại cần hiểu rõ để soạn thảo hợp đồng bảo lãnh đúng chuẩn, tránh rủi ro pháp lý cho ngân hàng; (2) Ứng viên tham gia kỳ thi tuyển dụng vào ngân hàng (Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, Techcombank, MB, ACB...) cần nắm vững để trả lời phỏng vấn và bài thi chuyên ngành; (3) Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ bảo lãnh cần biết để bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp; (4) Luật sư, công chứng viên, chấp hành viên thi hành án cần nắm rõ để tư vấn và giải quyết tranh chấp phát sinh.

Cam kết bảo lãnh vô hiệu ngân hàng ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với bên được bảo lãnh (khách hàng vay/doanh nghiệp): nếu giao dịch bảo lãnh bị vô hiệu, khách hàng vẫn phải hoàn trả phí bảo lãnh đã nộp cho ngân hàng, đồng thời có thể bị mất cơ hội tham gia đấu thầu hoặc hợp đồng thương mại do không có bảo lãnh hợp lệ. Đối với bên nhận bảo lãnh (chủ đầu tư, đối tác thương mại): quyền đòi tiền bảo lãnh bị mất hoàn toàn, gây thiệt hại tài chính nghiêm trọng, đặc biệt trong các dự án lớn có giá trị bảo lãnh hàng trăm tỷ đồng. Đối với ngân hàng bảo lãnh: dù được miễn nghĩa vụ thanh toán theo bảo lãnh, ngân hàng có thể phải đối mặt với rủi ro uy tín, bồi thường thiệt hại do lỗi soạn thảo hợp đồng, và bị xử phạt vi phạm hành chính bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với mức phạt có thể lên đến hàng trăm triệu đồng theo Nghị định 88/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 143/2023/NĐ-CP).

Tổng kết

Cam kết bảo lãnh vô hiệu ngân hàng là một trong những vấn đề pháp lý phức tạp và mang tính thực tiễn cao trong hoạt động ngân hàng Việt Nam hiện đại. Việc nắm vững các căn cứ vô hiệu theo Bộ luật Dân sự 2015Luật Các tổ chức tín dụng 2024, cùng với các thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, là yêu cầu bắt buộc đối với mọi cán bộ ngân hàng và ứng viên dự tuyển vào ngành. Trong bối cảnh tổng giá trị bảo lãnh ngân hàng tại Việt Nam đạt hơn 1,8 triệu tỷ đồng (theo số liệu của NHNN tính đến cuối năm 2023), việc quản trị rủi ro pháp lý trong hoạt động bảo lãnh càng trở nên cấp thiết. Ứng viên tham gia kỳ thi tuyển dụng ngân hàng cần đặc biệt chú trọng học chuyên sâu về điều kiện có hiệu lực của giao dịch bảo lãnh, các trường hợp vô hiệu, thời hiệu khởi kiện và hậu quả pháp lý, bởi đây là nhóm câu hỏi thường xuyên xuất hiện trong các phần thi chuyên ngành pháp lý ngân hàng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bảo lãnh bị tuyên vô hiệu

Bảo lãnh

Bảo lãnh mất hiệu lực pháp lý do tòa án tuyên vô hiệu vì vi phạm điều kiện hình thức, nội dung hoặc ...

B

Bộ luật Dân sự 2015

Thuế & Pháp luật

Đạo luật gốc điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân, là cơ sở pháp lý cho hợp đồng tín dụng, cầm cố...

G

Giao dịch dân sự vô hiệu

Thuế & Pháp luật

Giao dịch không phát sinh hiệu lực pháp lý theo Điều 127-138 Bộ luật Dân sự 2015; các bên phải hoàn ...

L

Luật Các tổ chức tín dụng

Pháp lý ngân hàng

Luật Các tổ chức tín dụng là đạo luật quan trọng của Việt Nam quy định về thành lập, tổ chức, hoạt đ...

L

Luật các Tổ chức tín dụng 2010

Thuế & Pháp luật

Luật số 47/2010/QH12 là văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh hoạt động của các tổ chức tín dụng tại V...

N

Ngân hàng phát hành

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Ngân hàng phát hành thư tín dụng theo yêu cầu của người yêu cầu mở, chịu trách nhiệm thanh toán cuối...

N

Năng lực hành vi dân sự

Thuế & Pháp luật

Khả năng của cá nhân tự mình thực hiện các giao dịch dân sự bằng hành vi của mình và chịu trách nhiệ...

Q

Quy trình thẩm định

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

Quy trình đánh giá hồ sơ sức khỏe, nghề nghiệp và rủi ro để công ty bảo hiểm quyết định chấp nhận, t...