Cho vay ủy thác pháp lý là gì?

Legal Trust Lending Pháp lý ~12 phút đọc

Cho vay ủy thác pháp lý là gì?

Cho vay ủy thác pháp lý (tiếng Anh: Legal Trust Lending) là một hình thức cấp tín dụng đặc thù trong hệ thống ngân hàng, trong đó một tổ chức tín dụng được gọi là bên ủy thác ủy quyền cho một tổ chức tín dụng khác gọi là bên nhận ủy thác thực hiện toàn bộ hoặc một phần các thủ tục cho vay đối với khách hàng trên cơ sở hợp đồng ủy thác được ký kết theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Đây là quan hệ pháp lý ba bên bao gồm: bên ủy thác, bên nhận ủy thác và khách hàng vay, trong đó quyền hạn cũng như nghĩa vụ của mỗi bên được quy định rõ ràng, chặt chẽ tại hợp đồng ủy thác và các văn bản pháp luật chuyên ngành.

Trong mô hình này, bên ủy thác đóng vai trò là chủ thể cung cấp 100% nguồn vốn cho vay và quyết định các điều kiện cơ bản của khoản tín dụng như: đối tượng khách hàng được cấp tín dụng, mức vay tối đa, lãi suất áp dụng, thời hạn vay, mục đích sử dụng vốn, tài sản đảm bảo và các điều khoản ràng buộc khác. Khoản cấp tín dụng này được hạch toán trực tiếp trên bảng cân đối kế toán (balance sheet) của bên ủy thác, kèm theo đó là toàn bộ rủi ro tín dụng gắn liền với khoản vay. Bên nhận ủy thác chỉ đóng vai trò trung gian, thực hiện các thao tác nghiệp vụ từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân, theo dõi dư nợ cho đến thu hồi nợ và xử lý nợ quá hạn.

Khác với hoạt động cho vay hợp vốn (syndicated lending) hay cho vay trực tiếp, cho vay ủy thác mang tính chất "chuyển giao nhiệm vụ nghiệp vụ" chứ không phải "chuyển giao nguồn vốn" giữa các tổ chức tín dụng. Bên nhận ủy thác tuyệt đối không được sử dụng nguồn vốn nhận ủy thác để cho vay lại cho bất kỳ đối tượng nào khác, hoặc thực hiện các hoạt động cấp tín dụng dưới mọi hình thức khác. Nếu vi phạm nguyên tắc này, bên nhận ủy thác phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên ủy thác theo quy định tại hợp đồng và các chế tài của pháp luật dân sự.

Thuật ngữ tiếng Anh: Legal Trust Lending Lĩnh vực: Pháp lý

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm chính

Đặc điểm Nội dung chi tiết
Tính chủ thể cung cấp vốn Chỉ có duy nhất một tổ chức tín dụng là bên ủy thác cung cấp 100% nguồn vốn, không có sự góp vốn từ nhiều bên như trong cho vay hợp vốn
Vai trò của bên nhận ủy thác Thực hiện các thủ tục nghiệp vụ cho vay thay mặt bên ủy thác, bao gồm thẩm định, giải ngân, quản lý khoản vay và thu hồi nợ
Hạch toán kế toán Toàn bộ khoản tín dụng được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán của bên ủy thác; bên nhận ủy thác chỉ ghi nhận doanh thu phí dịch vụ ủy thác
Rủi ro tín dụng Thuộc về bên ủy thác vì đây là chủ thể cung cấp vốn, mặc dù bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ
Phí ủy thác Bên nhận ủy thác được hưởng phí ủy thác (trust fee) theo tỷ lệ thỏa thuận trong hợp đồng, thường tính trên dư nợ gốc hoặc số tiền giải ngân
Cơ sở pháp lý Thông tư 06/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 21/2015/TT-NHNN, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi 2017), Bộ luật Dân sự 2015

Phân loại cho vay ủy thác

Loại hình Đặc điểm Phạm vi áp dụng
Ủy thác cho vay giữa các tổ chức tín dụng Ngân hàng thương mại ủy thác cho ngân hàng địa phương hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài Phổ biến nhất, dùng khi ngân hàng muốn mở rộng địa bàn mà chưa có chi nhánh
Ủy thác qua công ty tài chính Tổ chức tín dụng ủy thác cho công ty tài chính có đủ năng lực Áp dụng cho các khoản vay tiêu dùng, vay mua ô tô, vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ủy thác cho tổ chức tài chính vi mô Phục vụ các đối tượng khách hàng ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa Phù hợp với chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Mở rộng địa bàn cho vay giữa hai ngân hàng thương mại

Ngân hàng A là một ngân hàng thương mại cổ phần lớn có trụ sở chính tại Hà Nội, muốn mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại khu vực Tây Nguyên nhưng chưa có chi nhánh tại đây. Ngân hàng B là ngân hàng thương mại nhà nước có mạng lưới chi nhánh rộng khắp các tỉnh thành, bao gồm các chi nhánh tại Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum. Hai ngân hàng ký kết hợp đồng ủy thác cho vay với tổng hạn mức 500 tỷ đồng, thời hạn 24 tháng, trong đó Ngân hàng B được hưởng phí ủy thác 0,8%/năm trên dư nợ thực tế.

Cụ thể, khách hàng C là một doanh nghiệp chế biến nông sản tại Đắk Lắk có nhu cầu vay 30 tỷ đồng để mở rộng nhà máy. Khách hàng C nộp hồ sơ tại chi nhánh Ngân hàng B tại Đắk Lắk. Chi nhánh này thực hiện toàn bộ quy trình thẩm định, đánh giá tài sản đảm bảo, lập tờ trình tín dụng và gửi về Ngân hàng A phê duyệt cuối cùng. Sau khi được chấp thuận, Ngân hàng B giải ngân 30 tỷ đồng từ nguồn vốn do Ngân hàng A chuyển sang, thu hồi nợ gốc và lãi hàng tháng rồi chuyển về Ngân hàng A. Khoản 30 tỷ đồng này được hạch toán vào sổ sách kế toán của Ngân hàng A, đồng thời đóng góp vào tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CAR (Capital Adequacy Ratio) của Ngân hàng A.

Ví dụ 2: Cho vay ủy thác phục vụ chương trình tín dụng ưu đãi

Ngân hàng C (một ngân hàng chính sách) được Chính phủ giao nhiệm vụ triển khai gói tín dụng ưu đãi 10.000 tỷ đồng cho hộ nghèo và đối tượng chính sách tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, mạng lưới chi nhánh của Ngân hàng C chưa phủ đến một số huyện đảo xa. Do đó, Ngân hàng C ký hợp đồng ủy thác với Ngân hàng D - một ngân hàng thương mại có hệ thống Phòng giao dịch đến tận cấp huyện, để thực hiện giải ngân cho khoảng 5.000 hộ nghèo với mức vay tối đa 50 triệu đồng/hộ, lãi suất ưu đãi 3%/năm. Phí ủy thác được thỏa thuận là 0,3%/năm trên dư nợ thực tế.

Trong suốt thời gian triển khai, Ngân hàng D tiếp nhận hồ sơ, xác minh điều kiện hộ nghèo theo danh sách UBND xã cung cấp, giải ngân bằng tiền mặt, theo dõi thu nợ định kỳ hàng tháng và lập báo cáo gửi Ngân hàng C. Đến cuối năm thứ hai, tỷ lệ nợ quá hạn của chương trình chỉ ở mức 1,2% - thấp hơn nhiều so với dự kiến ban đầu là 3%, cho thấy hiệu quả của mô hình ủy thác trong việc tận dụng mạng lưới chi nhánh sẵn có của Ngân hàng D.

Ví dụ 3: Ủy thác cho vay doanh nghiệp FDI

Một công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử tại Bắc Ninh có nhu cầu vay 200 tỷ đồng để đầu tư dây chuyền sản xuất mới. Ngân hàng E (ngân hàng nước ngoài) muốn tài trợ tín dụng cho doanh nghiệp này nhưng gặp rào cản về giới hạn tín dụng tại Việt Nam. Ngân hàng E quyết định ủy thác toàn bộ khoản 200 tỷ đồng cho Ngân hàng F (ngân hàng thương mại trong nước có uy tín). Theo hợp đồng, Ngân hàng F chịu trách nhiệm thẩm định hiện trạng dây chuyền, đánh giá dòng tiền doanh nghiệp, kiểm tra tài sản đảm bảo (gồm máy móc thiết bị trị giá 280 tỷ đồng theo giá trị định giá của công ty thẩm định độc lập) và thực hiện giải ngân theo tiến độ lắp đặt. Phí ủy thác được thỏa thuận ở mức 1,2%/năm, phù hợp với quy mô giao dịch và mức độ phức tạp của hồ sơ.

Trong suốt thời hạn 5 năm của khoản vay, Ngân hàng F thực hiện giám sát việc sử dụng vốn, định giá lại tài sản đảm bảo hàng năm và báo cáo định kỳ cho Ngân hàng E. Nếu xảy ra tranh chấp pháp lý (ví dụ khách hàng vay vi phạm hợp đồng hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ), trách nhiệm khởi kiện và xử lý tài sản đảm bảo sẽ căn cứ vào điều khoản đã cam kết trong hợp đồng ủy thác - thông thường bên nhận ủy thác sẽ hỗ trợ thu hồi nợ, nhưng chi phí pháp lý và rủi ro mất vốn thuộc về bên ủy thác.

Cho vay ủy thác pháp lý trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Legal Trust Lending /ˈliːɡəl trʌst ˈlɛndɪŋ/
Tiếng Nhật 法的信託融資 (Hōteki Shintaku Yūshi) hoh-teki shin-ta-ku yuu-shi
Tiếng Hàn 법적 신탁 대출 (Jeomjeok Sintak Daechul) jeom-jeok sin-tak dae-chul
Tiếng Trung 法定信托贷款 (Fǎdìng Xìntuō Dàikuǎn) faa-ding shin-tuo dai-kuan
Tiếng Tây Ban Nha Préstamo de Fideicomiso Legal /pɾesˈtamo ðe fideiˈkomiso leˈɣal/

Câu hỏi thường gặp

Cho vay ủy thác pháp lý khác gì so với cho vay hợp vốn (syndicated lending)?

Cho vay ủy thác pháp lý (Legal Trust Lending) chỉ có một bên duy nhất cung cấp toàn bộ nguồn vốn và một bên khác thực hiện các thao tác nghiệp vụ, khoản tín dụng được hạch toán trên sổ sách của bên ủy thác. Ngược lại, cho vay hợp vốnnhiều tổ chức tín dụng cùng tham gia cấp vốn cho một khách hàng theo tỷ lệ góp vốn cụ thể, mỗi bên hạch toán phần vốn của mình trên bảng cân đối kế toán riêng. Đồng thời, rủi ro tín dụng trong cho vay hợp vốn được phân chia theo tỷ lệ góp vốn, còn trong cho vay ủy thác, rủi ro hoàn toàn thuộc về bên ủy thác. Một điểm khác biệt nữa là trong cho vay hợp vốn, thường có đại lý đại diện nhóm tín dụng (agent bank) điều phối, nhưng đây là quan hệ đa bên phức tạp hơn so với quan hệ ba bên đơn giản trong cho vay ủy thác.

Khi nào cần nắm rõ kiến thức về Cho vay ủy thác pháp lý?

Kiến thức về cho vay ủy thác pháp lý đặc biệt cần thiết đối với: (1) Thí sinh ôn thi tuyển dụng ngân hàng - đây là chuyên đề thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi vào vị trí tín dụng, quan hệ khách hàng và kiểm toán ngân hàng; (2) Cán bộ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng có chi nhánh ở vùng sâu, vùng xa, nơi thường xuyên thực hiện vai trò bên nhận ủy thác; (3) Chuyên viên pháp chế ngân hàng khi soạn thảo hoặc thẩm tra hợp đồng ủy thác; (4) Cán bộ quản lý rủi ro cần phân loại rủi ro tín dụng giữa hai bên ủy thác và nhận ủy thác. Ngoài ra, các cuộc thanh tra, kiểm toán nội bộ về hoạt động ủy thác cũng đòi hỏi nắm vững các quy định tại Thông tư 06/2020/TT-NHNN.

Cho vay ủy thác pháp lý ảnh hưởng thế nào đến khách hàng vay?

Đối với khách hàng vay, hoạt động cho vay ủy thác pháp lý mang lại một số tác động tích cực đáng kể. Thứ nhất, khách hàng ở vùng sâu, vùng xa có cơ hội tiếp cận nguồn vốn từ các ngân hàng lớn có lãi suất ưu đãi hơn thông qua hệ thống chi nhánh của ngân hàng địa phương. Thứ hai, thủ tục vay được đơn giản hóa vì khách hàng chỉ cần giao dịch với chi nhánh gần nhất, không cần di chuyển đến trụ sở chính của ngân hàng ủy thác. Thứ ba, lãi suất áp dụng là lãi suất của bên ủy thác (thường cạnh tranh hơn), cộng thêm khoản phí ủy thác do bên nhận ủy thác hưởng nên tổng chi phí vay có thể thấp hơn. Tuy nhiên, khách hàng cũng cần lưu ý rằng mọi tranh chấp pháp lý phát sinh sẽ được giải quyết theo điều khoản hợp đồng ủy thác, và trong một số trường hợp, quyền thương lượng với bên ủy thác có thể bị gián tiếp thông qua bên nhận ủy thác.

Tổng kết

Cho vay ủy thác pháp lý là một hình thức cấp tín dụng quan trọng và phổ biến trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, đặc biệt hữu ích trong việc mở rộng địa bàn hoạt động, tận dụng mạng lưới chi nhánh sẵn có và triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi quy mô lớn. Để làm chủ chuyên đề này, người học cần nắm vững bốn trụ cột kiến thức: (1) Cơ sở pháp lý tại Thông tư 06/2020/TT-NHNN và các văn bản pháp luật liên quan; (2) Phân biệt rõ ràng với các hình thức cho vay khác như cho vay hợp vốn, đại lý lãi và cho vay trực tiếp; (3) Quyền và nghĩa vụ của từng bên trong quan hệ ba bên; (4) Nguyên tắc cấm cho vay lại nguồn vốn nhận ủy thác dưới mọi hình thức. Đây là kiến thức nền tảng giúp thí sinh tự tin xử lý các câu hỏi trắc nghiệm cũng như tình huống thực tế trong kỳ thi tuyển dụng ngân hàng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

BEPS chống chuyển giá ngân hàng

Pháp lý

Các biện pháp ngăn ngừa chuyển lợi nhuận ra nước ngoài qua giao dịch liên ngân hàng theo chương trìn...

B

Ba tuyến phòng thủ ngân hàng pháp lý

Pháp lý

Mô hình ba tuyến phòng thủ gồm đơn vị kinh doanh, quản trị rủi ro, kiểm toán nội bộ, giúp ngân hàng ...

B

Basel III pháp lý ngân hàng

Pháp lý

Basel III là hiệp định quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, thanh khoản và đòn bẩy, được áp dụng tại V...

B

Biên bản giao nhận tài sản bảo đảm ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận việc giao nhận tài sản bảo đảm giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm, làm căn cứ phá...

B

Biên bản làm việc giải quyết nợ xấu

Pháp lý

Văn bản ghi nhận nội dung thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về phương án xử lý nợ xấu, có giá ...

B

Biên bản vi phạm hành chính ngân hàng

Pháp lý

Văn bản lập biên khi phát hiện vi phạm pháp luật về ngân hàng, là căn cứ ban hành quyết định xử phạt...

B

Biên bản xác nhận nợ ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận hai bên thống nhất về số dư nợ, lãi và thời hạn, có giá trị làm chứng cứ trong tố t...

B

Biên bản đàm phán lại hợp đồng tín dụng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận kết quả đàm phán lại điều khoản hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng khi ...