Chuyển nguồn ngân sách là gì?

Budget Source Carry-over Thuế & Tài chính công ~9 phút đọc

Chuyển nguồn ngân sách (tiếng Anh: Budget Source Carry-over) là thuật ngữ thuộc lĩnh vực tài chính côngngân sách nhà nước, chỉ việc chuyển số kinh phí chưa sử dụng hết hoặc chưa sử dụng trong năm ngân sách hiện hành sang năm ngân sách kế tiếp để tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ chi đã được cấp có thẩm quyền giao. Đây là nghiệp vụ trọng tâm trong quản lý tài chính công, đảm bảo tính liên tục của các chương trình, dự án đầu tư và hoạt động sự nghiệp công lập kéo dài qua nhiều năm tài chính.

Cơ chế này được quy định chặt chẽ tại Điều 41 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính và Quyết định số 60/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đối với các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước và hệ thống Kho bạc Nhà nước (State Treasury), đây là nghiệp vụ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc theo dõi, hạch toán và giải ngân các nguồn vốn ngân sách. Khi chuyển nguồn, khoản kinh phí vẫn phải sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng chế độ như quyết định giao ban đầu — chỉ thay đổi về mặt thời gian thực hiện chứ không thay đổi mục tiêu sử dụng.

Điểm mấu chốt của chuyển nguồn ngân sách là tính nguyên tắc và có điều kiện: không phải mọi khoản kinh phí chưa sử dụng đều được phép chuyển nguồn. Chỉ những khoản thuộc danh mục được phép theo quy định pháp luật mới được chuyển; các khoản khác phải hủy bỏ và nộp lại ngân sách nhà nước. Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa chuyển nguồn và hoàn trả ngân sách.

Thuật ngữ tiếng Anh: Budget Source Carry-over (còn gọi: Budget Carry-forward, Appropriation Carry-over) Lĩnh vực: Thuế & Tài chính công

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm nhận biết chuyển nguồn ngân sách

  • Có thời hạn xác định: Chỉ áp dụng từ năm ngân sách hiện hành sang năm ngân sách kế tiếp liền kề, không chuyển liên tục qua nhiều năm.
  • Có điều kiện rõ ràng: Phải thuộc danh mục được phép theo quy định (vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ODA, vốn vay ưu đãi, kinh phí thường xuyên chưa kết thúc khối lượng công việc).
  • Cần phê duyệt của cấp có thẩm quyền: Quyết định chuyển nguồn phải do người có thẩm quyền ký ban hành, có đầy đủ hồ sơ theo quy định.
  • Phải ghi nhận trên hệ thống kế toán: Thực hiện trên hệ thống TABMIS (Treasury and Budget Management Information System) theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
  • Mục đích sử dụng không đổi: Khoản chuyển nguồn phải dùng đúng mục đích ban đầu, không được tự ý chuyển đổi sang nhiệm vụ chi khác.

Bảng phân loại các trường hợp chuyển nguồn

Loại chuyển nguồn Đối tượng áp dụng Điều kiện Thời hạn
Vốn đầu tư XDCB Dự án đầu tư công, dự án ODA Theo tiến độ được duyệt, chưa giải ngân hết Đến hết năm kế tiếp
Kinh phí thường xuyên Đơn vị sự nghiệp công lập, UBND các cấp Chưa kết thúc khối lượng công việc Sang năm sau liền kề
Chương trình MTQG Bộ, ngành, địa phương được giao Chương trình chưa kết thúc Theo quy định riêng
Vốn ODA & vay ưu đãi Chủ dự án sử dụng vốn nước ngoài Hiệp định vay còn hiệu lực Theo hiệp định
Kinh phí sự nghiệp có tính chất đầu tư Đơn vị sự nghiệp khoa học, giáo dục Đề án, đề tài chưa nghiệm thu Tối đa 2 năm

Các trường hợp KHÔNG được chuyển nguồn

  • Kinh phí thường xuyên đã sử dụng hết nhưng phát sinh thiếu (phải điều chỉnh giảm dự toán).
  • Kinh phí chi cho các nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng không có khối lượng thực tế phát sinh.
  • Các khoản kinh phí thuộc nguồn thu được để lại nhưng không có trong danh mục được phép chuyển.
  • Kinh phí đã hết thời hạn giải ngân theo quy định phải thu hồi nộp NSNN.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Ngân hàng A xử lý chuyển nguồn vốn đầu tư công

Ngân hàng A (trong vai trò là ngân hàng phục vụ dự án đầu tư công theo chỉ định) tiếp nhận hồ sơ giải ngân từ Ban Quản lý dự án giao thông địa phương X. Theo Quyết định giao vốn đầu tư năm 2025, dự án cao tốc Bắc – Nam đoạn qua tỉnh được giao 800 tỷ đồng. Tính đến ngày 31/12/2025, dự án mới giải ngân được 550 tỷ đồng do vướng mắc giải phóng mặt bằng.

Khoản 250 tỷ đồng chưa giải ngân thuộc trường hợp được chuyển nguồn vì thuộc vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo tiến độ được duyệt. Ngân hàng A phối hợp với Kho bạc Nhà nước (State Treasury) lập hồ sơ chuyển nguồn, trình UBND tỉnh phê duyệt. Sau khi có quyết định, toàn bộ 250 tỷ đồng được chuyển sang năm 2026 để tiếp tục giải ngân theo tiến độ hợp đồng đã ký kết với nhà thầu.

Ví dụ 2: Đơn vị sự nghiệp công lập tại Ngân hàng B

Trường Đại học C (đơn vị sự nghiệp công lập) có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng B. Năm 2025, trường được giao dự toán chi thường xuyên 120 tỷ đồng cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học. Đến hết năm, trường mới sử dụng 95 tỷ đồng, còn dư 25 tỷ đồng do một số đề tài nghiên cứu chưa nghiệm thu khối lượng.

Khoản 25 tỷ đồng này được xác định thuộc diện được chuyển nguồn vì là kinh phí thường xuyên chưa kết thúc khối lượng công việc. Trường lập hồ sơ đề nghị chuyển nguồn trình Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, đồng thời gửi thông báo cho Ngân hàng B để phong tỏa số dư trên tài khoản tiền gửi. Sang năm 2026, trường tiếp tục sử dụng 25 tỷ đồng này để thanh toán cho các đề tài nghiên cứu đang dang dở — không được dùng cho mục đích khác.

Ví dụ 3: Xử lý khoản kinh phí không thuộc diện chuyển nguồn

UBND xã Y giao dự toán chi thường xuyên 30 tỷ đồng cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế năm 2025. Đến cuối năm, xã chỉ sử dụng 22 tỷ đồng, còn dư 8 tỷ đồng. Tuy nhiên, 8 tỷ đồng này thuộc nhóm chi phí đã hoàn thành khối lượng công việc (ví dụ: chi phí quản lý hành chính, chi phí sự nghiệp kinh tế đã thực hiện xong). Do đó, khoản 8 tỷ đồng KHÔNG thuộc diện được chuyển nguồn, phải hủy dự toán và nộp lại ngân sách nhà nước.

Ngân hàng D (nơi xã Y mở tài khoản) sẽ thực hiện lệnh thu hồi do Kho bạc Nhà nước điều hành, đảm bảo số dư 8 tỷ đồng được chuyển về tài khoản ngân sách cấp trên đúng thời hạn. Đây là ví dụ điển hình cho việc phân biệt rõ giữa chuyển nguồn ngân sách (Budget Source Carry-over) và hoàn trả ngân sách (Budget Refund).

Chuyển nguồn ngân sách trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Budget Source Carry-over (Budget Carry-forward) /ˈbʌdʒɪt sɔːrs ˈkæri ˌoʊvər/
Tiếng Nhật 予算繰越 (Yosan kurikoshi) よさんくりこし
Tiếng Hàn 예산 이월 (Yesan iwol) 예산 이월
Tiếng Trung 预算结转 (Yùsuàn jiézhuǎn) yù suàn jié zhuǎn
Tiếng Tây Ban Nha Arrastre de fuente presupuestaria /aˈrastre ðe ˈfwente pɾesuˈpwestarja/

Câu hỏi thường gặp

Chuyển nguồn ngân sách khác gì hoàn trả ngân sách?

Chuyển nguồn ngân sách (Budget Source Carry-over) là khoản kinh phí chưa sử dụng hết được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện cùng mục đích, cùng đối tượng theo quyết định giao ban đầu. Trong khi đó, hoàn trả ngân sách (Budget Refund) là việc nộp lại số kinh phí đã sử dụng nhưng không đúng mục đích hoặc thừa so với dự toán được duyệt về tài khoản ngân sách nhà nước. Nói cách khác, chuyển nguồn giữ nguyên mục đích sử dụng nhưng lùi thời gian, còn hoàn trả kết thúc hoàn toàn việc sử dụng khoản kinh phí đó.

Khi nào cần biết về Chuyển nguồn ngân sách?

Bạn cần nắm vững kiến thức về chuyển nguồn ngân sách khi làm việc tại các vị trí như: kế toán nhà nước tại Kho bạc Nhà nước, nhân viên tín dụng tại ngân hàng phục vụ dự án đầu tư công, chuyên viên kiểm toán nhà nước, kế toán trưởng đơn vị sự nghiệp công lập, hoặc khi tham gia các kỳ thi chứng chỉ hành nghề kế toán, nghiệp vụ kho bạc. Đây cũng là chuyên đề thường xuyên xuất hiện trong kỳ thi tuyển dụng vào ngân hàng có vốn nhà nước và hệ thống kho bạc.

Chuyển nguồn ngân sách ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng doanh nghiệp tham gia thi công dự án đầu tư công, chuyển nguồn giúp họ được đảm bảo nguồn vốn thanh toán liên tục khi dự án kéo dài qua năm tài chính, tránh tình trạng bị gián đoạn thi công. Đối với khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tại đơn vị sự nghiệp công lập (bệnh viện, trường học), việc chuyển nguồn đảm bảo các chương trình mục tiêu, đề tài nghiên cứu không bị dừng giữa chừng, duy trì chất lượng dịch vụ công ổn định. Ngoài ra, việc chuyển nguồn hợp lệ còn giúp khách hàng là nhà thầu tránh được tình trạng nợ đọng vốn đầu tư, cải thiện dòng tiền doanh nghiệp.

Tổng kết

Chuyển nguồn ngân sách là công cụ pháp lý quan trọng giúp duy trì tính liên tục của các hoạt động chi ngân sách nhà nước khi năm tài chính kết thúc mà nhiệm vụ chi chưa hoàn thành. Để vận dụng đúng, người làm ngân hàng — đặc biệt là nhân viên tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng phục vụ dự án đầu tư công và đơn vị sự nghiệp công lập — cần nắm vững bốn trụ cột: (1) đối tượng được chuyển nguồn theo Điều 41 Luật Ngân sách nhà nước 2015, (2) trình tự thủ tục lập hồ sơ và phê duyệt, (3) cách hạch toán trên hệ thống TABMIS theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, và (4) sự khác biệt rõ ràng với hoàn trả ngân sách. Nắm chắc thuật ngữ này không chỉ giúp bạn vượt qua kỳ thi tuyển dụng ngân hàng mà còn là nền tảng để xử lý nghiệp vụ chính xác trong thực tiễn nghề nghiệp.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Biểu thuế lũy tiến

Thuế & Tài chính công

Bảng thuế suất tăng dần theo từng bậc thu nhập, áp dụng trong tính thuế thu nhập cá nhân.

B

Biểu thuế xuất nhập khẩu

Thuế & Tài chính công

Bảng danh mục các mức thuế suất áp dụng cho từng mặt hàng xuất nhập khẩu cụ thể theo mã số HS, do Bộ...

B

Báo cáo CbCR

Thuế & Tài chính công

Báo cáo do các tập đoàn đa quốc gia nộp cho cơ quan thuế, cung cấp thông tin về doanh thu, lợi nhuận...

B

Báo cáo kiểm toán tài chính nhà nước

Thuế & Tài chính công

Báo cáo do Kiểm toán nhà nước lập sau khi kiểm toán quyết toán ngân sách, phản ánh tính hợp lý, hợp ...

B

Báo cáo nghiên cứu khả thi

Thuế & Tài chính công

Tài liệu kỹ thuật – tài chính bắt buộc đối với dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B trình bày phân tích ...

B

Báo cáo ngân sách

Thuế & Tài chính công

Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách hàng quý, hàng năm. Bộ Tài chính công khai trên Cổng thông tin...

B

Báo cáo quyết toán ngân sách

Thuế & Tài chính công

Báo cáo tổng kết thu chi ngân sách cuối năm, trình UBND và HĐND cùng cấp phê duyệt. Là cơ sở để đánh...

B

Báo cáo sử dụng hóa đơn

Thuế & Tài chính công

Báo cáo định kỳ của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế về tình hình phát hành và sử dụng hóa đơn.