Đơn vị tính thuế là gì?

Tax Calculation Unit / Currency of Tax Thuế & Pháp luật ~11 phút đọc

Đơn vị tính thuế là gì?

Đơn vị tính thuế (tiếng Anh: Tax Calculation Unit hay Currency of Tax) là đơn vị tiền tệ được pháp luật Việt Nam quy định làm căn cứ pháp lý để tính giá trị tính thuế, số thuế phải nộp và toàn bộ các khoản nghĩa vụ thuế phát sinh đối với ngân sách nhà nước. Theo hệ thống pháp luật thuế hiện hành, đồng Việt Nam (ký hiệu: ₫, mã ISO 4217: VND) là đơn vị tiền tệ chính thức và duy nhất được sử dụng để tính thuế cho mọi khoản thuế phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam. Đối với các khoản thuế liên quan đến hoạt động ngoại thương, giao dịch xuất nhập khẩu hoặc các giao dịch có yếu tố nước ngoài, đô la Mỹ (ký hiệu: USD) được sử dụng như đơn vị tiền tệ tham chiếu trong quy đổi trước khi tính thuế bằng VND.

Cơ sở pháp lý quan trọng nhất quy định về đơn vị tính thuế được ghi nhận tại Điều 3 Luật Quản lý thuế năm 2019 (Luật số 38/2019/QH14), trong đó nhấn mạnh tiền tệ dùng để tính thuế là đồng Việt Nam. Bên cạnh đó, Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân và Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp cũng có các quy định cụ thể liên quan đến việc xác định đơn vị tiền tệ trong kê khai, nộp thuế và hạch toán kế toán.

Việc xác định đơn vị tính thuế dựa trên tính chất của giao dịch, loại thuế áp dụng và đối tượng nộp thuế. Đối với các giao dịch hoàn toàn phát sinh trong nội địa Việt Nam, toàn bộ nghĩa vụ thuế được tính trực tiếp bằng VND, bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) đầu vào – đầu ra, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam. Trường hợp giao dịch được thể hiện bằng ngoại tệ, doanh nghiệp và tổ chức phải thực hiện quy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) công bố hoặc tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại cổ phần tại thời điểm phát sinh giao dịch, đảm bảo nguyên tắc minh bạch, nhất quán và có đầy đủ hồ sơ chứng từ kèm theo.

Thuật ngữ tiếng Anh: Tax Calculation Unit / Currency of Tax Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật

Đặc điểm và phân loại

Đơn vị tính thuế có những đặc điểm pháp lý và thực tiễn riêng biệt mà người học cần nắm rõ. Dưới đây là bảng phân loại chi tiết các hình thức đơn vị tính thuế phổ biến trong hệ thống pháp luật Việt Nam:

Loại đơn vị tính thuế Đặc điểm nhận biết Trường hợp áp dụng điển hình Căn cứ pháp lý
Đồng Việt Nam (VND) Đơn vị tiền tệ chính thức, bắt buộc sử dụng cho mọi nghĩa vụ thuế nội địa Thuế VAT, thuế TNCN, thuế TNDN, thuế nhà đất, lệ phí trước bạ Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019
Đô la Mỹ (USD) – quy đổi Đơn vị tiền tệ tham chiếu, phải quy đổi sang VND theo tỷ giá quy định Giao dịch xuất nhập khẩu, cho vay có yếu tố nước ngoài, thu nhập của chuyên gia nước ngoài Thông tư 40/2021/TT-BTC
Ngoại tệ khác (EUR, JPY, GBP…) – quy đổi Được quy đổi thành USD rồi sang VND hoặc trực tiếp sang VND Giao dịch vay vốn bằng EUR, thanh toán quốc tế bằng JPY Thông tư 200/2014/TT-BTC

Bên cạnh phân loại theo đơn vị tiền tệ, người ôn thi cần phân biệt rõ ba khái niệm thường gây nhầm lẫn trong đề thi:

  • Đơn vị tiền tệ kế toán (Reporting Currency): Là đơn vị tiền tệ dùng để lập và trình bày báo cáo tài chính. Doanh nghiệp có thể sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ kế toán trong một số trường hợp đặc biệt theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nhưng vẫn phải quy đổi về VND khi thực hiện nghĩa vụ thuế.
  • Đơn vị tiền tệ chức năng (Functional Currency): Là đơn vị tiền tệ chính được sử dụng trong các giao dịch kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh môi trường kinh tế mà doanh nghiệp hoạt động. Với hầu hết doanh nghiệp Việt Nam, đơn vị tiền tệ chức năng là VND.
  • Đơn vị tính thuế (Tax Calculation Currency): Là đơn vị tiền tệ bắt buộc dùng để kê khai, tính và nộp thuế cho cơ quan thuế – luôn luôn là VND theo quy định pháp luật Việt Nam, bất kể đơn vị tiền tệ kế toán hay đơn vị tiền tệ chức năng là gì.

Các nguyên tắc quan trọng khi áp dụng đơn vị tính thuế bao gồm: (1) Tính nhất quán trong cả kỳ tính thuế, không thay đổi tỷ giá đã chọn; (2) Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ kèm theo; (3) Tuân thủ thời điểm xác định tỷ giá theo quy định của từng sắc thuế; (4) Trường hợp có nhiều loại ngoại tệ, phải quy đổi qua USD rồi sang VND hoặc sử dụng tỷ giá chéo từ bảng tỷ giá của NHNN.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Cho vay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Ngân hàng A (một ngân hàng thương mại cổ phần lớn tại Việt Nam) ký hợp đồng tín dụng với Công ty B – một doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất. Theo hợp đồng, Ngân hàng A cho Công ty B vay 1.000.000 USD với lãi suất 6%/năm, thời hạn 12 tháng. Khi kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoản doanh thu từ hoạt động tín dụng này, Ngân hàng A phải quy đổi khoản doanh thu lãi vay từ USD sang VND theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng A tại ngày phát sinh doanh thu tính thuế (thường là ngày cuối cùng của kỳ tính thuế hoặc ngày thực nhận lãi). Giả sử tỷ giá mua vào USD/VND tại thời điểm đó là 24.500 VND/USD, doanh thu tính thuế TNDN từ khoản vay này là 1.000.000 × 6% × 24.500 = 1.470.000.000 VND. Với thuế suất TNDN 20%, Ngân hàng A phải nộp 294.000.000 VND tiền thuế TNDN cho khoản thu nhập này.

Ví dụ 2: Chuyên gia nước ngoài làm việc tại ngân hàng

Ngân hàng B thuê ông C – một chuyên gia tư vấn quốc tế người Đức – làm cố vấn chiến lược với mức thù lao 5.000 USD/tháng. Theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam phải được quy đổi sang VND theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại cổ phần nơi cá nhân mở tài khoản nhận lương tại thời điểm phát sinh thu nhập. Giả sử tỷ giá mua vào EUR/VND ngân hàng áp dụng là 26.500 VND/EUR và 1 EUR = 1,08 USD, khi đó 5.000 USD quy đổi tương đương khoảng 122.685.185 VND/tháng. Sau khi áp dụng giảm trừ gia cảnh bản thân (11.000.000 VND/tháng) và các khoản giảm trừ khác, thu nhập tính thuế được áp biểu thuế lũy tiến từng phần với 7 bậc từ 5% đến 35%. Đây là dạng bài toán rất hay xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng ở vị trí chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp FDI.

Ví dụ 3: Thuế VAT hàng nhập khẩu

Ngân hàng A mua một hệ thống máy ATM thông minh từ nhà cung cấp tại Nhật Bản với giá CIF (Cost, Insurance, Freight) là 250.000 USD. Theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và các văn bản hướng dẫn, thuế VAT hàng nhập khẩu được tính trực tiếp trên giá trị USD ghi trên tờ khai hải quan. Tỷ giá USD/VND áp dụng là tỷ giá do NHNN công bố tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan (giả sử 23.800 VND/USD). Giá tính thuế nhập khẩu = 250.000 × 23.800 = 5.950.000.000 VND. Thuế nhập khẩu 5% = 297.500.000 VND, giá tính thuế VAT = 5.950.000.000 + 297.500.000 = 6.247.500.000 VND, thuế VAT 10% = 624.750.000 VND. Ngân hàng A phải nộp tổng cộng 922.250.000 VND tiền thuế nhập khẩu và VAT cho lô hàng này.

Đơn vị tính thuế trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Tax Calculation Unit / Currency of Tax /tæks ˌkælkjəˈleɪʃn ˈjuːnɪt/ / /ˈkʌrənsi ɒv tæks/
Tiếng Nhật 租税計算単位 (そぜいけいさんたんい) Sozei keisan tan'i
Tiếng Hàn 세금 계산 단위 (세금 계산 단위) Segum gyesan danwi
Tiếng Trung 税款计算单位 / 课税货币 Shuìkuǎn jìsuàn dānwèi / Kèshuì huòbì
Tiếng Tây Ban Nha Unidad de cálculo fiscal / Moneda tributaria /uˈniðað ðe ˈkalkulo fisˈkal/ / /moˈneða triβuˈtarja/

Câu hỏi thường gặp

Đơn vị tính thuế khác gì đơn vị tiền tệ kế toán?

Đơn vị tính thuế là đơn vị tiền tệ bắt buộc dùng để kê khai, tính và nộp thuế cho cơ quan thuế, luôn luôn là đồng Việt Nam (VND) theo quy định tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019. Trong khi đó, đơn vị tiền tệ kế toán là đơn vị tiền tệ mà doanh nghiệp sử dụng để ghi chép sổ sách và lập báo cáo tài chính, có thể là VND hoặc ngoại tệ trong một số trường hợp đặc biệt theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nói cách khác, một ngân hàng có thể dùng USD làm đơn vị tiền tệ kế toán cho báo cáo tài chính hợp nhất với công ty mẹ ở nước ngoài, nhưng mọi tờ khai thuế nộp cho cơ quan thuế Việt Nam vẫn phải quy đổi về VND.

Khi nào cần biết về Đơn vị tính thuế?

Người ôn thi và làm việc trong ngành ngân hàng cần nắm vững kiến thức về đơn vị tính thuế trong các tình huống sau: (1) Làm bài thi tuyển dụng ngân hàng với các câu hỏi về thuế TNCN, thuế TNDN, thuế VAT; (2) Xử lý giao dịch tín dụng có yếu tố nước ngoài – cho vay, nhận vốn vay, phát hành trái phiếu quốc tế; (3) Thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh khi mua sắm thiết bị nhập khẩu cho hệ thống ATM, công nghệ thông tin; (4) Quyết toán thuế cho chuyên gia nước ngoài, lao động nước ngoài làm việc tại ngân hàng; (5) Tư vấn thuế cho khách hàng doanh nghiệp FDI trong vai trò chuyên viên quan hệ khách hàng.

Đơn vị tính thuế ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đơn vị tính thuế ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính và chi phí thực tế của khách hàng ngân hàng. Khi tỷ giá USD/VND biến động, giá trị quy đổi các khoản thu nhập, chi phí bằng ngoại tệ sang VND cũng thay đổi theo, làm thay đổi số thuế phải nộp. Ví dụ, khách hàng doanh nghiệp FDI vay 1 triệu USD sẽ có doanh thu tính thuế TNDN khác nhau giữa thời điểm tỷ giá 23.000 VND/USD và 25.000 VND/USD, chênh lệch 2 triệu VND cho mỗi USD. Do đó, khách hàng cần có chiến lược phòng ngừa rủi ro tỷ giá, đồng thời ngân hàng cần tư vấn cho khách hàng lựa chọn thời điểm quy đổi và loại ngoại tệ phù hợp để tối ưu nghĩa vụ thuế.

Tổng kết

Đơn vị tính thuế là một khái niệm nền tảng và bắt buộc trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam, với nguyên tắc cốt lõi: mọi nghĩa vụ thuế phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam đều phải được tính bằng đồng Việt Nam (VND). Việc nắm vững kiến thức về đơn vị tính thuế không chỉ giúp ứng viên đạt điểm cao trong các kỳ thi tuyển dụng ngân hàng mà còn là nền tảng để xử lý các tình huống thực tế phát sinh trong hoạt động tín dụng, thanh toán quốc tế và quản trị thuế tại ngân hàng. Ba trục kiến thức cần ghi nhớ gồm: (1) VND là đơn vị tính thuế duy nhất, (2) ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại hoặc tỷ giá NHNN công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch, và (3) cần phân biệt rõ với đơn vị tiền tệ kế toán và đơn vị tiền tệ chức năng để tránh sai sót trong kê khai và nộp thuế.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

N

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tên tiếng Anh: State Bank of Vietnam - SBV) là cơ quan ngang bộ thuộc C...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

N

Ngân hàng thương mại cổ phần

Tổng quan ngân hàng

Ngân hàng thương mại cổ phần là loại hình ngân hàng được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, tro...

T

Thuế giá trị gia tăng

Kế toán ngân hàng

Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax - VAT) là loại thuế gián thu được tính trên giá trị tăng thêm...

T

Thuế giá trị gia tăng đầu vào

Thuế & Pháp luật kinh tế

Thuế giá trị gia tăng đầu vào là số thuế GTGT mà doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã chi trả khi mua hà...

T

Thuế thu nhập cá nhân

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận hàng năm của cá nhân từ các ...

T

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong ...

T

Thông tư 200/2014/TT-BTC

Báo cáo tài chính

Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành năm 2014, quy định hệ thống tài khoản, hình ...