Đơn yêu cầu thi hành án dân sự ngân hàng là gì?

Civil Enforcement Request Pháp lý ~12 phút đọc

Đơn yêu cầu thi hành án dân sự ngân hàng là gì?

Đơn yêu cầu thi hành án dân sự ngân hàng (tiếng Anh: Civil Enforcement Request) là văn bản pháp lý chính thức do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng (đóng vai trò bên được thi hành án) gửi đến Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền, nhằm đề nghị cơ quan này tiến hành các biện pháp cưỡng chế thi hành án buộc bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ, giao tài sản hoặc nghĩa vụ dân sự khác theo nội dung bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân. Đây là thủ tục bắt buộc khi bên phải thi hành án không tự nguyện chấp hành nghĩa vụ trong thời hạn luật định, đóng vai trò là công cụ pháp lý cuối cùng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngân hàng trong các tranh chấp phát sinh từ quan hệ tín dụng, thế chấp, bảo lãnh hay các giao dịch dân sự khác.

Theo quy định tại Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014 và 2022), khi bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật mà người phải thi hành án không tự giác thực hiện nghĩa vụ, ngân hàng có quyền nộp đơn yêu cầu thi hành án. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được quy định là 5 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, hoặc từ thời điểm được thi hành lại trong trường hợp có căn cứ. Đây là mốc thời gian cực kỳ quan trọng mà bất kỳ cán bộ tín dụng, chuyên viên thu hồi nợ hay nhân viên ngân hàng nào cũng phải nắm rõ, bởi nếu để quá thời hiệu mà không nộp đơn, ngân hàng sẽ mất hoàn toàn quyền yêu cầu cơ quan thi hành án cưỡng chế.

Đơn yêu cầu thi hành án phải có các nội dung bắt buộc theo Điều 31 Luật Thi hành án dân sự, bao gồm: họ tên, địa chỉ của người phải thi hành án; nội dung nghĩa vụ phải thực hiện; số tiền phải thanh toán, tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm; thông tin về tài khoản ngân hàng, tài sản của người phải thi hành án (nếu có); kèm theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và các tài liệu liên quan. Sau khi nhận đơn hợp lệ, Chấp hành viên sẽ ra quyết định thi hành án trong thời hạn 5 ngày làm việc và tiến hành xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

Thuật ngữ tiếng Anh: Civil Enforcement Request Lĩnh vực: Pháp lý


Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm cơ bản

  • Tính bắt buộc về hình thức: Phải được lập thành văn bản theo mẫu quy định, có chữ ký của đại diện hợp pháp của ngân hàng và đóng dấu (nếu có).
  • Căn cứ pháp lý: Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; quyết định của Trọng tài thương mại; phán quyết của Tòa án nước ngoài được Việt Nam công nhận.
  • Chủ thể gửi đơn: Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng, công ty con, hoặc tổ chức mua bán nợ (trong trường hợp ngân hàng đã bán khoản nợ).
  • Cơ quan tiếp nhận: Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện nơi cư trú của người phải thi hành án hoặc nơi có tài sản phải kê biên.
  • Thời hiệu: 5 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (Điều 30 Luật THADS).
  • Kết quả pháp lý: Phát sinh quyền cưỡng chế của Nhà nước thông qua cơ quan thi hành án.

Phân loại đơn yêu cầu thi hành án trong ngân hàng

Loại đơn Đặc điểm Cơ sở áp dụng
Đơn yêu cầu thi hành án về khoản nợ tín dụng Yêu cầu buộc khách hàng thanh toán gốc, lãi, phí phạt Bản án tuyên buộc trả nợ từ hợp đồng tín dụng
Đơn yêu cầu thi hành án về tài sản thế chấp Yêu cầu kê biên, bán đấu giá tài sản bảo đảm Bản án công nhận quyền xử lý tài sản thế chấp
Đơn yêu cầu thi hành án về nghĩa vụ bảo lãnh Yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay Bản án buộc bên bảo lãnh thanh toán
Đơn yêu cầu thi hành án về bồi thường thiệt hại Yêu cầu bồi thường do vi phạm hợp đồng Bản án tuyên buộc bồi thường
Đơn yêu cầu thi hành án đối với quyết định trọng tài Áp dụng khi tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài Phán quyết trọng tài đã được Tòa án công nhận
Đơn yêu cầu thi hành án liên ngân hàng Giữa các tổ chức tín dụng với nhau Bản án từ tranh chấp liên ngân hàng

Quy trình xử lý đơn yêu cầu thi hành án

  1. Bước 1: Xác định bản án/quyết định đã có hiệu lực pháp luật và còn trong thời hiệu 5 năm.
  2. Bước 2: Gửi văn bản thông báo cho người phải thi hành án về việc tự nguyện thi hành án trong thời hạn 10 ngày.
  3. Bước 3: Nếu người phải thi hành án không tự nguyện, lập đơn yêu cầu thi hành án theo mẫu.
  4. Bước 4: Nộp đơn kèm bản án, giấy tờ liên quan đến Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  5. Bước 5: Theo dõi quá trình xác minh điều kiện thi hành án của Chấp hành viên.
  6. Bước 6: Phối hợp với Chấp hành viên trong quá trình kê biên, bán đấu giá tài sản.
  7. Bước 7: Nhận tiền thi hành án hoặc tài sản sau khi trừ chi phí thi hành án (theo tỷ lệ 3% trên số tiền thực thu).

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Thu hồi nợ từ hợp đồng tín dụng có thế chấp

Khách hàng B vay Ngân hàng A số tiền 5 tỷ đồng trong thời hạn 36 tháng, lãi suất 11%/năm, thế chấp căn hộ chung cư trị giá 6,5 tỷ đồng tại quận Bình Thạnh, TP.HCM. Sau 18 tháng trả nợ, Khách hàng B vi phạm nghĩa vụ trả nợ liên tục 6 tháng, dư nợ còn lại là 3,8 tỷ đồng gốc cùng 285 triệu đồng tiền lãi quá hạn. Ngân hàng A khởi kiện ra Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, ngày 15/03/2024 Tòa tuyên buộc Khách hàng B phải thanh toán toàn bộ dư nợ và chấp nhận cho ngân hàng xử lý tài sản thế chấp. Bản án có hiệu lực ngày 30/04/2024. Khách hàng B không tự nguyện thi hành, ngân hàng A gửi văn bản yêu cầu tự thi hành vào ngày 10/05/2024 nhưng không nhận được phản hồi. Ngày 25/05/2024, Ngân hàng A nộp đơn yêu cầu thi hành án dân sự tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Chấp hành viên xác minh Khách hàng B có tài khoản tại 3 ngân hàng với tổng số dư 47 triệu đồng và căn hộ thế chấp chưa bị xử lý. Sau 45 ngày, Chấp hành viên ra quyết định kê biên căn hộ, tổ chức bán đấu giá với giá khởi điểm 6,2 tỷ đồng. Căn hộ được bán thành công với giá 6,4 tỷ đồng, Ngân hàng A thu hồi được toàn bộ dư nợ 3,8 tỷ gốc + 285 triệu lãi + 95 triệu chi phí tố tụng, tổng cộng 4,18 tỷ đồng, phần còn lại 2,22 tỷ hoàn trả cho Khách hàng B sau khi trừ phí thi hành án 3% là 67 triệu đồng.

Ví dụ 2: Thu hồi nợ từ nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng

Công ty C ký hợp đồng mua bán máy móc trị giá 12 tỷ đồng với Nhà cung cấp D, thanh toán theo 6 đợt trong 12 tháng. Ngân hàng B phát hành thư bảo lãnh thanh toán với giá trị 12 tỷ đồng cho Công ty C. Sau khi thanh toán 3 đợt (6 tỷ đồng), Công ty C mất khả năng thanh toán. Nhà cung cấp D yêu cầu Ngân hàng B thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh số tiền còn lại 6 tỷ đồng. Ngân hàng B từ chối vì cho rằng hợp đồng mua bán có dấu hiệu gian lận. Nhà cung cấp D khởi kiện, Tòa án nhân dân TP.Hà Nội tuyên buộc Ngân hàng B phải thanh toán 6 tỷ đồng cộng lãi chậm trả theo lãi suất cơ bản. Bản án có hiệu lực ngày 20/06/2023. Ngân hàng B kháng cáo không thành công. Ngày 15/08/2023, Ngân hàng B nộp đơn yêu cầu thi hành án ngược đối với Công ty C để đòi lại số tiền đã thanh toán thay theo quy định tại Điều 286 Bộ luật Dân sự 2015 về quyền truy đòi của người bảo lãnh. Sau 7 tháng thi hành án, Chi cục THADS đã kê biên nhà xưởng của Công ty C, bán đấu giá thu về 5,2 tỷ đồng, phần còn lại 800 triệu đồng được thanh toán từ tài khoản ngân hàng của Công ty C.

Ví dụ 3: Tranh chấp liên ngân hàng về hoàn trả tiền gửi

Ngân hàng ANgân hàng B ký hợp đồng liên ngân hàng với nội dung: Ngân hàng B nhận tiền gửi từ Ngân hàng A số tiền 200 tỷ đồng kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 7,5%/năm. Đến ngày đáo hạn, Ngân hàng B chỉ trả 150 tỷ đồng gốc và 4,7 tỷ đồng tiền lãi, còn nợ 50 tỷ đồng gốc và vi phạm nghĩa vụ hợp đồng. Ngân hàng A khởi kiện, Tòa cấp cao tại Hà Nội tuyên buộc Ngân hàng B phải thanh toán 50 tỷ đồng gốc, lãi phạt chậm trả 3,2 tỷ đồng, bồi thường thiệt hại 5 tỷ đồng, tổng cộng 58,2 tỷ đồng. Bản án có hiệu lực ngày 10/12/2022. Ngân hàng B không kháng nghị. Ngày 05/01/2023, Ngân hàng A nộp đơn yêu cầu thi hành án. Chấp hành viên xác minh Ngân hàng B có 12 bất động sản, 5 xe ô tô và nhiều tài khoản tại các ngân hàng khác. Toàn bộ số tiền 58,2 tỷ đồng được thu hồi trong vòng 14 tháng thông qua kê biên tài sản và trừ tiền trong tài khoản.


Đơn yêu cầu thi hành án dân sự ngân hàng trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Civil Enforcement Request /ˈsɪv.əl ɪnˈfɔːrs.mənt rɪˈkwest/
Tiếng Nhật 銀行民事執行請求書 ginkō minji shikkō seikyūsho
Tiếng Hàn 은행 민사집행 신청서 eunhaeng minsa jibhaeng sincheongseo
Tiếng Trung 银行民事执行申请书 yínháng mínshì zhíxíng shēnqǐngshū
Tiếng Tây Ban Nha Solicitud de ejecución civil bancaria /so.li.θiˈtuð ðe e.xe.kuˈθjon θiˈβil baŋˈka.ɾja/

Câu hỏi thường gặp

Đơn yêu cầu thi hành án dân sự ngân hàng khác gì đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời?

Đơn yêu cầu thi hành án dân sự ngân hàng được nộp sau khi bản án đã có hiệu lực pháp luật và có mục đích buộc người phải thi hành án thực hiện nghĩa vụ đã được tuyên. Ngược lại, đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được nộp trong quá trình tố tụng tại Tòa án nhằm ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản, bảo vệ quyền lợi tạm thời trước khi có phán quyết cuối cùng. Cơ quan giải quyết cũng khác nhau: thi hành án thuộc hệ thống Thi hành án dân sự, còn biện pháp khẩn cấp tạm thời do Tòa án nhân dân xem xét quyết định.

Khi nào ngân hàng cần nộp đơn yêu cầu thi hành án dân sự?

Ngân hàng cần nộp đơn khi đồng thời đáp ứng ba điều kiện: (1) Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật (không bị kháng cáo, kháng nghị hoặc đã được xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm); (2) Người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thi hành án; (3) Thời hiệu 5 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật vẫn còn. Trong thực tế, ngân hàng nên nộp đơn càng sớm càng tốt để tránh nguy cơ người phải thi hành án tẩu tán tài sản, đặc biệt với các khoản nợ lớn trên 10 tỷ đồng.

Đơn yêu cầu thi hành án dân sự ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Khi cơ quan thi hành án tiếp nhận đơn hợp lệ, khách hàng (người phải thi hành án) sẽ chịu nhiều hệ quả pháp lý nghiêm trọng: bị trừ tiền trực tiếp từ tài khoản ngân hàng mà không cần sự đồng ý; bị kê biên tài sản bao gồm bất động sản, xe cộ, máy móc thiết bị; bị phong tỏa tài sản không được chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp; bị cấm xuất cảnh trong một số trường hợp theo Luật THADS 2022. Ngoài ra, khách hàng còn phải chịu phí thi hành án 3% trên số tiền phải thi hành và các chi phí phát sinh như thẩm định giá, đấu giá. Thông tin về việc phải thi hành án còn ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng của khách hàng tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC), gây khó khăn cho các giao dịch tín dụng trong tương lai.


Tổng kết

Đơn yêu cầu thi hành án dân sự ngân hàng là công cụ pháp lý không thể thiếu trong hoạt động thu hồi nợ và quản trị rủi ro tín dụng của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam. Việc nắm vững quy trình lập đơn, thời hiệu 5 năm, các loại đơn tương ứng với từng tình huống pháp lý và phí thi hành án 3% là yêu cầu bắt buộc đối với mọi cán bộ ngân hàng làm việc trong lĩnh vực tín dụng, thu hồi nợ, pháp chế và quản trị rủi ro. Đối với người ôn thi tuyển dụng ngân hàng, thuật ngữ này thường xuyên xuất hiện trong các bộ đề thi pháp lý ngân hàng, đặc biệt ở phần kiến thức về Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014, 2022). Nắm chắc kiến thức này không chỉ giúp bạn vượt qua kỳ thi mà còn là nền tảng quan trọng cho công việc thực tế tại ngân hàng sau này.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8