Giá thực hiện quyền chọn là gì?

Strike Price Thị trường tài chính ~8 phút đọc

Giá thực hiện quyền chọn (Strike Price) là mức giá được xác định trước tại thời điểm ký kết hợp đồng quyền chọn, là mức giá mà người nắm giữ quyền chọn có quyền thực hiện để mua (đối với quyền chọn mua – Call) hoặc bán (đối với quyền chọn bán – Put) tài sản cơ sở, bất kể giá thị trường hiện tại của tài sản đó là bao nhiêu tại thời điểm thực hiện quyền.

Giá thực hiện quyền chọn là một trong những yếu tố cốt lõi và bắt buộc phải có trong mọi hợp đồng quyền chọn. Giá trị này được cố định trong suốt thời hạn hợp đồng và không thay đổi dù giá thị trường của tài sản cơ sở biến động ra sao. Đây chính là "mức giá cam kết" tạo nên giá trị cốt lõi của quyền chọn – cho phép người nắm giữ được quyền (chứ không phải nghĩa vụ) tham gia giao dịch ở mức giá đã định sẵn.

Tại sao Giá thực hiện quyền chọn quan trọng trong ngân hàng?

  • Xác định giá trị nội tại của quyền chọn: Giá thực hiện là căn cứ để xác định quyền chọn đang ở trạng thái in-the-money (có lãi), at-the-money (hòa vốn) hay out-of-the-money (lỗ nếu thực hiện). Trạng thái này quyết định việc người nắm giữ có nên thực hiện quyền hay không.

  • Công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả: Trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ và phòng ngừa rủi ro lãi suất, giá thực hiện đóng vai trò như mức giá sàn hoặc giá trần, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và bảo vệ lợi nhuận trước biến động thị trường.

  • Yếu tố then chốt trong định giá quyền chọn: Giá thực hiện là biến số đầu vào quan trọng trong các mô hình định giá quyền chọn như mô hình Black-Scholes, giúp ngân hàng và nhà đầu tư tính toán chính xác phí quyền chọn hợp lý.

  • Tạo cơ sở cho quyết định giao dịch: Giá thực hiện là mốc so sánh để người nắm giữ quyền chọn quyết định có thực hiện quyền hay để quyền chọn đáo hạn mà không cần giao dịch tài sản cơ sở.

Cách hoạt động và cách xác định

Đối với quyền chọn mua (Call Option)

Điều kiện Kết quả Lý do
Giá thị trường > Giá thực hiện Có lãi – Nên thực hiện quyền Mua tài sản thấp hơn giá thị trường
Giá thị trường = Giá thực hiện Hòa vốn – Có thể thực hiện hoặc không Mua đúng bằng giá thị trường
Giá thị trường < Giá thực hiện Lỗ – Không nên thực hiện quyền Mua tài sản cao hơn giá thị trường

Đối với quyền chọn bán (Put Option)

Điều kiện Kết quả Lý do
Giá thị trường < Giá thực hiện Có lãi – Nên thực hiện quyền Bán tài sản cao hơn giá thị trường
Giá thị trường = Giá thực hiện Hòa vốn – Có thể thực hiện hoặc không Bán đúng bằng giá thị trường
Giá thị trường > Giá thực hiện Lỗ – Không nên thực hiện quyền Bán tài sản thấp hơn giá thị trường

Lưu ý quan trọng: Phí quyền chọn (Option Premium) đã trả trước luôn là chi phí mà người mua phải chịu. Quyết định thực hiện quyền chọn chỉ có lợi khi lợi nhuận từ việc thực hiện lớn hơn phí quyền chọn đã trả.

Ví dụ thực tế

Ví dụ 1: Quyền chọn mua USD phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Doanh nghiệp B (chuyên nhập khẩu nguyên liệu) cần mua 1 triệu USD trong 3 tháng tới để thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài. Do lo ngại tỷ giá sẽ tăng, doanh nghiệp ký hợp đồng quyền chọn mua USD với Ngân hàng A theo các điều khoản sau:

  • Giá thực hiện: 24.500 VND/USD
  • Phí quyền chọn: 200 VND/USD (tổng phí: 200 triệu VND)
  • Thời hạn: 3 tháng

Tình huống 1 – Tỷ giá thị trường tăng lên 25.800 VND/USD: Doanh nghiệp B thực hiện quyền chọn, mua USD ở mức 24.500 VND thay vì 25.800 VND. Tiết kiệm: (25.800 – 24.500) × 1.000.000 = 1,3 tỷ VND. Sau khi trừ phí quyền chọn 200 triệu VND, lợi nhuận ròng: 1,1 tỷ VND.

Tình huống 2 – Tỷ giá thị trường giảm xuống 23.800 VND/USD: Doanh nghiệp B không thực hiện quyền chọn, mua USD theo giá thị trường 23.800 VND. Lỗ phí quyền chọn đã trả: 200 triệu VND, nhưng được mua USD rẻ hơn so với giá thực hiện.

Ví dụ 2: Quyền chọn bán cổ phiếu

Nhà đầu tư C nắm giữ 10.000 cổ phiếu X và lo ngại giá cổ phiếu sẽ giảm trong thời gian tới. Nhà đầu tư mua quyền chọn bán cổ phiếu với Ngân hàng D:

  • Giá thực hiện: 85.000 đồng/cổ phiếu
  • Phí quyền chọn: 3.000 đồng/cổ phiếu

Tình huống – Giá thị trường giảm còn 78.000 đồng: Nhà đầu tư thực hiện quyền chọn bán ở mức 85.000 đồng, cao hơn giá thị trường 7.000 đồng/cổ phiếu. Tổng lợi nhuận từ quyền chọn: 70 triệu VND. Sau khi trừ phí quyền chọn (30 triệu VND), lợi nhuận ròng: 40 triệu VND.

Phân biệt với thuật ngữ liên quan

Tiêu chí Giá thực hiện quyền chọn (Strike Price) Phí quyền chọn (Option Premium)
Định nghĩa Mức giá để mua/bán tài sản cơ sở theo quyền chọn Số tiền trả trước để có quyền (không phải nghĩa vụ) thực hiện giao dịch
Thời điểm xác định Xác định tại thời điểm ký hợp đồng Xác định tại thời điểm ký hợp đồng
Tính chất Cố định trong suốt thời hạn hợp đồng Thay đổi theo thời gian, biến động thị trường và chênh lệch giá
Ai trả? Người mua quyền chọn không trả thêm khi thực hiện quyền Người mua quyền chọn trả cho người bán ngay khi ký hợp đồng
Vai trò Là mức giá tham chiếu để so sánh với giá thị trường chi phí cơ hội và là yếu tố định giá chính của quyền chọn
Tiêu chí Giá thực hiện quyền chọn Giá thị trường (Spot Price)
Định nghĩa Mức giá đã xác định trước trong hợp đồng Mức giá hiện tại của tài sản trên thị trường
Tính chất Cố định, không thay đổi Biến động liên tục theo cung cầu
Thời điểm xác định Tại thời điểm ký kết hợp đồng Tại thời điểm hiện tại
Mối quan hệ So sánh với giá thị trường để xác định có nên thực hiện quyền hay không Quyết định giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm đáo hạn

Câu hỏi thường gặp trong đề thi

Câu 1: Nhà đầu tư mua quyền chọn mua cổ phiếu Y với giá thực hiện là 50.000 đồng, trả phí quyền chọn 2.000 đồng. Tại thời điểm đáo hạn, giá thị trường của cổ phiếu Y là 53.000 đồng. Nhà đầu tư nên:

  • a) Thực hiện quyền chọn và có lãi ròng
  • b) Thực hiện quyền chọn nhưng bị lỗ ròng
  • c) Không thực hiện quyền chọn vì giá thị trường cao hơn
  • d) Không thực hiện quyền chọn và chờ đợi đáo hạn tự nhiên

Câu 2: Khi giá thị trường của tài sản cơ sở thấp hơn giá thực hiện, quyền chọn mua (Call Option) đang ở trạng thái nào?

  • a) In-the-money (có lãi khi thực hiện)
  • b) At-the-money (hòa vốn)
  • c) Out-of-the-money (lỗ nếu thực hiện)
  • d) Đáo hạn không giá trị

Câu 3: Đặc điểm quan trọng nhất của giá thực hiện quyền chọn là gì?

  • a) Được thay đổi theo biến động thị trường hàng ngày
  • b) Được xác định và cố định tại thời điểm ký kết hợp đồng
  • c) Bằng với giá thị trường tại mọi thời điểm
  • d) Được người bán quyền chọn quyết định sau khi ký hợp đồng

Tổng kết

Giá thực hiện quyền chọn (Strike Price) là yếu tố nền tảng trong mọi hợp đồng quyền chọn, đóng vai trò là mức giá tham chiếu để xác định lãi lỗ và quyết định có nên thực hiện quyền hay không. Mối quan hệ giữa giá thực hiện và giá thị trường tại thời điểm đáo hạn quyết định trạng thái của quyền chọn cũng như lợi nhuận của nhà đầu tư.

Để ôn thi nghiệp vụ ngân hàng hiệu quả, thí sinh cần nắm vững cách so sánh giá thực hiện với giá thị trường để xác định trạng thái quyền chọn, phân biệt rõ giữa giá thực hiện và phí quyền chọn, cũng như tính toán lãi lỗ dựa trên các yếu tố này. Hãy luyện tập thường xuyên với các bài toán ví dụ để thành thạo nội dung quan trọng này trong kỳ thi sắp tới.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

H

Hợp đồng quyền chọn

Thị trường vốn & Chứng khoán

Hợp đồng quyền chọn là một loại hợp đồng tài chính phái sinh trong đó người nắm giữ hợp đồng có quyề...

N

Nghiệp vụ ngân hàng

Tổng quan ngân hàng

Nghiệp vụ ngân hàng là tổng hợp các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tài chính mà các tổ chức tín dụng ...

N

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tên tiếng Anh: State Bank of Vietnam - SBV) là cơ quan ngang bộ thuộc C...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

P

Phòng ngừa rủi ro

Quản trị rủi ro

Phòng ngừa rủi ro là việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh hoặc các biện pháp nghiệp vụ nhằm ...

P

Phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Tiền tệ & Ngoại hối

Phòng ngừa rủi ro tỷ giá (FX Hedging) là việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh ngoại hối nhằm...

T

Thi nghiệp vụ ngân hàng

Tổng quan ngân hàng

Thi nghiệp vụ ngân hàng là hình thức kiểm tra, đánh giá năng lực chuyên môn của nhân sự trong lĩnh v...

T

Tổ chức tín dụng

Pháp luật ngân hàng

Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng, thực hi...