Giảm trừ gia cảnh là gì?

Personal Deduction Thuế & Tài chính công ~10 phút đọc

Giảm trừ gia cảnh là gì?

Giảm trừ gia cảnh (tiếng Anh: Personal Deduction) là khoản thu nhập được miễn trừ khỏi thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN), dành cho bản thân người nộp thuế và những người phụ thuộc mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng. Đây là một cơ chế quan trọng trong hệ thống thuế TNCN Việt Nam, mang tính nhân văn sâu sắc, đảm bảo rằng người nộp thuế chỉ bị đánh thuế trên phần thu nhập thực sự sau khi đã trang trải được nhu cầu tối thiểu của bản thân và gia đình. Nói cách khác, giảm trừ gia cảnh là "ngưỡng sống tối thiểu" mà Nhà nước thừa nhận không thể đánh thuế, từ đó bảo vệ quyền an sinh cơ bản của công dân.

Theo quy định hiện hành tại Việt Nam, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc4,4 triệu đồng/tháng. Mức này đã được áp dụng ổn định từ ngày 01/07/2020 đến nay theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Công thức tính thuế TNCN được thực hiện như sau: Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế – Giảm trừ gia cảnh bản thânGiảm trừ gia cảnh người phụ thuộc) × Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần. Để được giảm trừ cho người phụ thuộc, người nộp thuế phải đăng ký tại cơ quan thuế hoặc thông qua doanh nghiệp trả thu nhập, đồng thời phải có hồ sơ chứng minh quan hệ phụ thuộc hợp lệ theo quy định.

Thuật ngữ tiếng Anh: Personal Deduction (còn gọi là Personal Allowance hoặc Personal Exemption trong một số hệ thống pháp luật) Lĩnh vực: Thuế & Tài chính công

Đặc điểm và phân loại

Giảm trừ gia cảnh có những đặc điểm và cách phân loại cụ thể như sau:

1. Phân loại theo đối tượng giảm trừ

Loại giảm trừ Mức áp dụng Điều kiện Đối tượng áp dụng
Giảm trừ bản thân 11 triệu đồng/tháng Tự động được áp dụng khi có thu nhập chịu thuế Mọi cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Giảm trừ người phụ thuộc 4,4 triệu đồng/người/tháng Phải đăng ký và có hồ sơ chứng minh Con cái, vợ/chồng, cha/mẹ, anh chị em, người nuôi dưỡng hợp pháp

2. Đặc điểm nhận biết

  • Tính phổ quát: Mức giảm trừ được áp dụng thống nhất trên toàn quốc, không phân biệt vùng miền, khu vực địa lý hay ngành nghề.
  • Tính cá nhân: Mỗi người nộp thuế chỉ được giảm trừ một lần cho bản thân, nhưng có thể được giảm trừ cho nhiều người phụ thuộc nếu đáp ứng đủ điều kiện.
  • Tính thời gian: Được tính theo tháng, áp dụng trong cả năm tính thuế và có thể điều chỉnh khi quyết toán cuối năm.
  • Tính chất không hoàn lại: Không phải khoản hoàn thuế mà là khoản giảm trừ trước khi tính thuế.
  • Yêu cầu chứng minh: Đối với người phụ thuộc, bắt buộc phải có hồ sơ chứng minh quan hệ phụ thuộc theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.

3. Phân loại người phụ thuộc được giảm trừ

Nhóm Mối quan hệ Điều kiện cụ thể
Nhóm 1 Con cái Con ruột, con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi; con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động; con đang học văn hóa, học nghề dưới 24 tháng
Nhóm 2 Vợ/chồng Vợ hoặc chồng không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 1 triệu đồng/tháng
Nhóm 3 Cha, mẹ, anh chị em, ông bà Không có thu nhập hoặc có thu nhập dưới 1 triệu đồng/tháng, không có khả năng lao động
Nhóm 4 Người nuôi dưỡng hợp pháp Cá nhân khác không có thu nhập hoặc thu nhập dưới 1 triệu đồng/tháng mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng
Nhóm 5 Các trường hợp đặc biệt Người phụ thuộc là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi lao động tại nước ngoài có thu nhập dưới 1 triệu đồng/tháng

4. Các khoản không thuộc giảm trừ gia cảnh

Cần phân biệt rõ giảm trừ gia cảnh với các khoản giảm trừ khác trong thuế TNCN:

  • Bảo hiểm bắt buộc: BHXH (8%), BHYT (1,5%), BHTN (1%) – được giảm trừ trước khi tính thuế nhưng không thuộc giảm trừ gia cảnh.
  • Đóng góp từ thiện, nhân đạo: Được trừ trong giới hạn thu nhập chịu thuế nhưng không quá 10% tổng thu nhập.
  • Thu nhập miễn thuế: Tiền ăn trưa, phụ cấp điện thoại, trang phục... theo quy định riêng.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Nhân viên ngân hàng có gia đình

Anh Nguyễn Văn Minh là chuyên viên quan hệ khách hàng tại Ngân hàng A, có tổng thu nhập từ lương là 35 triệu đồng/tháng, đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định. Anh có vợ là người phụ thuộc (không có thu nhập) và 1 con nhỏ dưới 18 tuổi. Cách tính thuế TNCN của anh Minh như sau:

  • Thu nhập trước thuế: 35.000.000 đồng
  • Trừ BHXH (8%): 2.800.000 đồng
  • Trừ BHYT (1,5%): 525.000 đồng
  • Trừ BHTN (1%): 350.000 đồng
  • Thu nhập chịu thuế: 35.000.000 - 2.800.000 - 525.000 - 350.000 = 31.325.000 đồng
  • Trừ giảm trừ bản thân: 11.000.000 đồng
  • Trừ giảm trừ người phụ thuộc (2 người × 4.400.000): 8.800.000 đồng
  • Thu nhập tính thuế: 31.325.000 - 11.000.000 - 8.800.000 = 11.525.000 đồng

Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần:

  • Bậc 1 (đến 5 triệu): 5.000.000 × 5% = 250.000 đồng
  • Bậc 2 (5-10 triệu): 5.000.000 × 10% = 500.000 đồng
  • Bậc 3 (trên 10 triệu): 1.525.000 × 15% = 228.750 đồng
  • Tổng thuế TNCN phải nộp: 978.750 đồng/tháng

Ví dụ 2: Nhân viên mới ra trường chưa có người phụ thuộc

Chị Trần Thị Hương làm giao dịch viên tại Ngân hàng B với mức lương 9 triệu đồng/tháng, chưa có gia đình và không đăng ký người phụ thuộc. Sau khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc:

  • Thu nhập chịu thuế: 9.000.000 - 900.000 (BHXH) - 135.000 (BHYT) - 90.000 (BHTN) = 7.875.000 đồng
  • Trừ giảm trừ bản thân: 11.000.000 đồng
  • Thu nhập tính thuế: 7.875.000 - 11.000.000 = -3.125.000 đồng (âm)

Vì thu nhập tính thuế âm nên chị Hương không phải nộp thuế TNCN trong tháng. Phòng nhân sự Ngân hàng B sẽ không thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với chị.

Ví dụ 3: Trường hợp quyết toán thuế cuối năm

Khách hàng Bà Lê Thị Lan – chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ, có tài khoản lương tại Ngân hàng A – trong năm tính thuế chưa đăng ký người phụ thuộc cho mẹ già 75 tuổi (có sổ hộ khẩu chứng minh quan hệ và không có thu nhập). Đến cuối năm, bà Lan bổ sung hồ sơ đăng ký người phụ thuộc và quyết toán thuế:

  • Mức giảm trừ người phụ thuộc bổ sung: 4.400.000 × 12 tháng = 52.800.000 đồng/năm
  • Nếu thu nhập tính thuế của bà Lan trong năm là 200 triệu đồng, khi quyết toán sẽ được giảm thêm 52,8 triệu đồng.
  • Số thuế TNCN được hoàn/bù trừ = 52.800.000 × 15% (thuế suất áp dụng cho phần thu nhập vượt) = khoảng 7,9 triệu đồng.

Nhân viên ngân hàng A khi tư vấn dịch vụ trả lương cho doanh nghiệp của bà Lan cần hướng dẫn đầy đủ quy trình đăng ký người phụ thuộc để khách hàng được hưởng quyền lợi chính đáng.

Giảm trừ gia cảnh trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Personal Deduction / Personal Allowance /ˈpɜːrsənəl dɪˈdʌkʃn/
Tiếng Nhật 所得控除 (shotoku koujo) – phần giảm trừ cá nhân: 人的控除 (jinteki koujo) しょとくこうじょ / じんてきこうじょ
Tiếng Hàn 개인공제 (gaein gongje) /kɛ.in ɡoŋ.dʑe/
Tiếng Trung 个人扣除 / 个人减免 (gèrén kòuchú / gèrén jiǎnmiǎn) /kɤ̂ʐə̌n kʰôu̯ʈʂʰú/ / /kɤ̂ʐə̌n tɕiɛ̀nmjɛ̀n/
Tiếng Tây Ban Nha Deducción Personal /deðukˈθjon persoˈnal/

Câu hỏi thường gặp

Giảm trừ gia cảnh khác gì với giảm trừ thuế thu nhập cá nhân thông thường?

Giảm trừ gia cảnh là một dạng cụ thể của giảm trừ thuế, chỉ áp dụng cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc. Trong khi đó, "giảm trừ thuế" là thuật ngữ chung bao gồm nhiều khoản khác như: giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đóng góp từ thiện, giảm trừ phí bảo hiểm bắt buộc, các khoản thu nhập miễn thuế theo quy định. Nói cách khác, mọi khoản giảm trừ gia cảnh đều là giảm trừ thuế, nhưng không phải mọi khoản giảm trừ thuế đều là giảm trừ gia cảnh.

Khi nào cần biết về giảm trừ gia cảnh?

Kiến thức về giảm trừ gia cảnh đặc biệt cần thiết trong các trường hợp sau: (1) Khi ký hợp đồng lao động và tính lương gross – net tại ngân hàng; (2) Khi làm thủ tục quyết toán thuế TNCN cuối năm (thường từ tháng 3 đến tháng 4 năm sau); (3) Khi tư vấn cho khách hàng doanh nghiệp về dịch vụ trả lương qua tài khoản ngân hàng; (4) Khi có sự thay đổi về gia cảnh (sinh con, kết hôn, cha mẹ hết khả năng lao động) cần đăng ký bổ sung người phụ thuộc; (5) Trong các bài thi tuyển dụng ngân hàng, phỏng vấn về nghiệp vụ nhân sự và thuế.

Giảm trừ gia cảnh ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Giảm trừ gia cảnh ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế TNCN phải nộp của khách hàng, qua đó tác động đến thu nhập ròng (net income) thực nhận hàng tháng. Với mức giảm trừ 11 triệu đồng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/người phụ thuộc, một gia đình có 3 người phụ thuộc được giảm trừ tổng cộng 24,2 triệu đồng/tháng. Điều này đồng nghĩa với việc phần thu nhập chịu thuế giảm đáng kể, giúp người lao động có thêm nguồn lực tài chính. Đối với khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ trả lương của ngân hàng, việc hiểu rõ giảm trừ gia cảnh giúp doanh nghiệp tính toán chi phí nhân sự chính xác và tư vấn cho nhân viên về quyền lợi thuế, từ đó nâng cao sự hài lòng và giữ chân nhân tài.

Tổng kết

Giảm trừ gia cảnh là một trong những khái niệm nền tảng và quan trọng bậc nhất trong hệ thống thuế thu nhập cá nhân Việt Nam, đặc biệt đối với nhân viên ngân hàng và ứng viên thi tuyển vào ngành ngân hàng. Với mức giảm trừ hiện hành 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/người phụ thuộc/tháng, cơ chế này không chỉ đảm bảo tính công bằng và nhân văn của hệ thống thuế mà còn là công cụ hữu hiệu để bảo vệ quyền an sinh cơ bản của người lao động. Đối với nhân viên ngân hàng, nắm vững kiến thức về giảm trừ gia cảnh giúp thực hiện chính xác nghiệp vụ khấu trừ thuế trong dịch vụ trả lương, tư vấn đúng đắn cho khách hàng doanh nghiệp và cá nhân, đồng thời là lợi thế cạnh tranh trong các kỳ thi tuyển dụng. Trong bối cảnh thuế TNCN ngày càng phức tạp và thường xuyên có điều chỉnh, việc cập nhật liên tục các quy định pháp luật liên quan là yêu cầu bắt buộc đối với mọi chuyên viên ngân hàng chuyên nghiệp.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

G

Giảm trừ gia cảnh bản thân

Thuế & Pháp luật

Giảm trừ gia cảnh bản thân là khoản giảm trừ cố định được trừ vào thu nhập chịu thuế hàng tháng của ...

G

Giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc

Thuế & Pháp luật

Giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc là khoản thu nhập được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế trước khi tí...

L

Luật Thuế thu nhập cá nhân

Thuế & Pháp luật

Luật Thuế thu nhập cá nhân (Personal Income Tax Law) là văn bản pháp luật cao nhất do Quốc hội ban h...

M

Mức giảm trừ gia cảnh

Thuế & Pháp luật

Mức giảm trừ khi tính thuế TNCN cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc, hiện áp dụng theo Ng...

T

Thuế giá trị gia tăng

Kế toán ngân hàng

Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax - VAT) là loại thuế gián thu được tính trên giá trị tăng thêm...

T

Thuế thu nhập cá nhân

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận hàng năm của cá nhân từ các ...

T

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong ...

Đ

Đăng ký người phụ thuộc

Thuế & Pháp luật

Người nộp thuế đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN, hồ sơ gồm tờ kh...