Giao kết hợp đồng là gì?

Contract Formation Thuế & Pháp luật ~10 phút đọc

iao kết hợp đồng là gì?

Giao kết hợp đồng (tiếng Anh: Contract Formation) là toàn bộ quá trình từ khi một bên đưa ra đề nghị giao kết cho đến khi bên kia chấp nhận đề nghị đó, từ đó làm phát sinh một hợp đồng có hiệu lực pháp lý. Theo Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13), hợp đồng dân sự được giao kết khi có sự thỏa thuận giữa các bên về nội dung, bao gồm các yếu tố cơ bản như đối tượng, số lượng, chất lượng, giá cả và thời hạn thanh toán. Quá trình này không chỉ đơn thuần là việc ký kết giấy tờ mà bao gồm cả giai đoạn đàm phán, thương lượng, xem xét điều khoản và cuối cùng là sự đồng ý ràng buộc giữa hai hay nhiều bên.

Trong ngành ngân hàng, giao kết hợp đồng đóng vai trò đặc biệt quan trọng vì hầu hết các giao dịch tài chính từ cho vay, gửi tiết kiệm, bảo hiểm đến phát hành thẻ tín dụng đều phải được thể hiện dưới dạng hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức điện tử theo quy định tại Điều 119 và Điều 402 Bộ luật Dân sự 2015. Một hợp đồng được giao kết hợp pháp sẽ tạo ra năng lực pháp lý (legal capacity) cho các bên, đồng thời là cơ sở để giải quyết tranh chấp khi phát sinh mâu thuẫn. Theo thống kê của Tòa án nhân dân tối cao, có tới 65% các vụ tranh chấp kinh tế liên quan đến hoạt động ngân hàng xuất phát từ việc giao kết hợp đồng không đúng quy trình hoặc thiếu sót trong các điều khoản thỏa thuận.

Thuật ngữ tiếng Anh: Contract Formation Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật

Đặc điểm và phân loại

Quá trình giao kết hợp đồng có những đặc điểm và hình thức phân loại rất đa dạng, được quy định cụ thể trong hệ thống pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế. Dưới đây là bảng phân loại chi tiết:

Tiêu chí phân loại Loại hình Đặc điểm nhận biết Cơ sở pháp lý
Theo hình thức Hợp đồng bằng văn bản Có giấy tờ, chữ ký, con dấu của các bên Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015
Hợp đồng bằng lời nói Thỏa thuận miệng, áp dụng cho giao dịch nhỏ Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015
Hợp đồng điện tử Ký số, xác thực qua hệ thống công nghệ thông tin Luật Giao dịch điện tử 2005
Theo số lượng bên Hợp đồng song vụ Hai bên có quyền và nghĩa vụ tương ứng Điều 404 Bộ luật Dân sự 2015
Hợp đồng đơn vụ Chỉ một bên có nghĩa vụ thực hiện Điều 405 Bộ luật Dân sự 2015
Theo hiệu lực Hợp đồng có điều kiện Phát sinh hiệu lực khi điều kiện xảy ra Điều 121 Bộ luật Dân sự 2015
Hợp đồng chính thức Có hiệu lực ngay khi giao kết Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015
Theo cách thức Giao kết trực tiếp Hai bên gặp mặt, đàm phán trực tiếp Thông lệ phổ biến
Giao kết gián tiếp Qua đại diện, môi giới hoặc phương tiện điện tử Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015

Các yếu tố cấu thành giao kết hợp đồng hợp pháp

Một giao kết hợp đồng được coi là hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ bốn yếu tố cơ bản sau:

  1. Đề nghị giao kết (Offer): Một bên đưa ra đề nghị rõ ràng về việc ký kết hợp đồng với các điều khoản cụ thể. Đề nghị phải có nội dung rõ ràng, xác định và được chuyển đến bên nhận đề nghị.

  2. Chấp nhận đề nghị (Acceptance): Bên nhận đề nghị đồng ý hoàn toàn với các điều khoản mà bên đề nghị đưa ra. Sự chấp nhận phải được thể hiện bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể tùy theo quy định pháp luật.

  3. Năng lực hành vi dân sự (Legal Capacity): Các bên tham gia giao kết phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Đối với cá nhân là từ 18 tuổi trở lên, không bị hạn chế năng lực theo quy định tại Điều 23 Bộ luật Dân sự 2015.

  4. Mục đích và nội dung hợp pháp (Lawful Purpose): Nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và không xâm phạm lợi ích của bên thứ ba.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Giao kết hợp đồng tín dụng cá nhân

Chị Nguyễn Thị B, 32 tuổi, nhân viên văn phòng tại Hà Nội có nhu cầu vay mua ô tô trị giá 800 triệu đồng. Quá trình giao kết hợp đồng diễn ra như sau:

  • Ngày 1: Chị B đến Ngân hàng A nộp hồ sơ vay vốn, bao gồm đơn đề nghị vay (là đề nghị giao kết), chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, hợp đồng lao động và sao kê lương 6 tháng gần nhất với mức lương 18 triệu đồng/tháng.
  • Ngày 5: Ngân hàng A thẩm định hồ sơ, đồng ý cho vay 640 triệu đồng (80% giá trị xe) với lãi suất 9,5%/năm cố định 12 tháng đầu, thời hạn 60 tháng. Đây là chấp nhận đề nghị có điều kiện.
  • Ngày 7: Chị B đồng ý với các điều kiện của ngân hàng, hai bên ký hợp đồng tín dụng có công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo với chiếc xe làm tài sản thế chấp.

Như vậy, giao kết hợp đồng hoàn tất khi cả hai bên ký vào hợp đồng tín dụng số HD-2024-0123 với tổng giá trị khoản vay 640 triệu đồng, lãi suất 9,5%/năm, thời hạn 60 tháng, tổng số tiền phải thanh toán ước tính 879 triệu đồng (bao gồm gốc và lãi).

Ví dụ 2: Giao kết hợp đồng tiền gửi tiết kiệm

Ông Trần Văn C, 55 tuổi, muốn gửi tiết kiệm 500 triệu đồng tại Ngân hàng B với kỳ hạn 12 tháng. Quy trình giao kết hợp đồng được thực hiện:

  • Ông C đến chi nhánh Ngân hàng B, điền phiếu yêu cầu gửi tiền với kỳ hạn 12 tháng, hình thức lãi cuối kỳ.
  • Nhân viên ngân hàng tư vấn lãi suất 5,7%/năm (lãi suất áp dụng từ ngày 15/01/2024), tổng số tiền lãi dự kiến 28,5 triệu đồng.
  • Ông C đồng ý và ký vào hợp đồng tiền gửi tiết kiệm, số HĐ-TGTK-2024-56789. Ngân hàng phát hành sổ tiết kiệm với đầy đủ thông tin: số tiền gốc 500 triệu đồng, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 5,7%/năm, ngày đáo hạn 15/01/2025.

Đây là hình thức giao kết hợp đồng đơn vụ vì chỉ có ngân hàng có nghĩa vụ thanh toán gốc và lãi khi đáo hạn, còn ông C chỉ có nghĩa vụ giao tiền một lần tại thời điểm ký kết.

Ví dụ 3: Giao kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng

Ngân hàng C hợp tác với Công ty Bảo hiểm D triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư. Anh Lê Văn E, 28 tuổi, được tư vấn tham gia hợp đồng bảo hiểm với phí bảo hiểm ban đầu 30 triệu đồng/năm trong 15 năm, mệnh giá bảo hiểm 1 tỷ đồng. Quá trình giao kết hợp đồng bao gồm:

  • Bước 1: Anh E điền đơn đề nghị tham gia bảo hiểm (đề nghị giao kết).
  • Bước 2: Khám sức khỏe và nộp giấy tờ y tế.
  • Bước 3: Công ty Bảo hiểm D phát hành Giấy chứng nhận bảo hiểm số GCN-2024-098765 (chấp nhận đề nghị).
  • Bước 4: Anh E đóng phí đầu tiên 30 triệu đồng, hợp đồng chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2024.

Trường hợp này thể hiện giao kết hợp đồng có điều kiện vì hợp đồng chỉ có hiệu lực khi bên mua hoàn tất nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm.

Giao kết hợp đồng trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Contract Formation /ˈkɒntrækt fɔːˈmeɪʃən/
Tiếng Nhật 契約の締結 (Keiyaku no teiketsu) /keːjaku no teːketsu/
Tiếng Hàn 계약 체결 (Gyeyap chegyeol) /kjə.jʌp tɕʰə.gjʌl/
Tiếng Trung 合同订立 (Hétóng dìnglì) /xɤ˧˥ tʰuŋ˧˥ tiŋ˥˩ li˥˩/
Tiếng Tây Ban Nha Formación de Contratos /foɾmaˈθjon ðe konˈtɾatos/

Câu hỏi thường gặp

Giao kết hợp đồng khác gì ký kết hợp đồng?

Giao kết hợp đồng là một khái niệm rộng hơn so với ký kết hợp đồng. Nếu ký kết hợp đồng chỉ là hành vi đặt bút lên văn bản tại thời điểm cuối cùng, thì giao kết hợp đồng bao gồm toàn bộ quá trình từ lúc đàm phán, đề nghị, xem xét điều khoản cho đến khi đi đến thỏa thuận cuối cùng. Theo Điều 386 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng được giao kết kể từ thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận, không nhất thiết phải có chữ ký. Trong khi đó, ký kết hợp đồng là một mốc thời điểm cụ thể khi hợp đồng được văn bản hóa.

Khi nào cần biết về giao kết hợp đồng?

Kiến thức về giao kết hợp đồng đặc biệt cần thiết trong các tình huống: (1) Khi bạn là nhân viên ngân hàng tham gia soạn thảo hoặc thẩm định hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp; (2) Khi bạn là khách hàng cá nhân/doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn, mở tài khoản, gửi tiết kiệm với số tiền lớn; (3) Khi xảy ra tranh chấp hợp đồng và cần xác định thời điểm phát sinh quyền nghĩa vụ; (4) Khi tham gia các giao dịch qua hình thức điện tử như Internet Banking, Mobile Banking với giá trị giao dịch từ 50 triệu đồng trở lên.

Giao kết hợp đồng ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Giao kết hợp đồng ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng thông qua: (1) Xác định thời điểm phát sinh trách nhiệm pháp lý - nếu hợp đồng giao kết sai quy trình có thể bị vô hiệu theo Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015; (2) Quyết định hiệu lực của các điều khoản về lãi suất, phí phạt, điều kiện thanh toán; (3) Tạo cơ sở pháp lý để khách hàng yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ hoặc bảo vệ quyền lợi khi bị vi phạm. Một khách hàng hiểu rõ quy trình giao kết sẽ bảo vệ được mình tốt hơn, tránh mất oan từ 100-500 triệu đồng trong các trường hợp tranh chấp phổ biến.

Tổng kết

Giao kết hợp đồng là nền tảng pháp lý cho mọi giao dịch dân sự và thương mại trong lĩnh vực ngân hàng, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc cả về lý thuyết lẫn thực tiễn. Việc nắm vững quy trình giao kết hợp đồng không chỉ giúp nhân viên ngân hàng thực hiện công việc chuyên mâu mà còn giúp khách hàng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ, các hình thức giao kết hợp đồng điện tử ngày càng phổ biến, chiếm khoảng 40% tổng số hợp đồng tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại lớn trong năm 2024. Do đó, việc cập nhật kiến thức pháp luật về giao kết hợp đồng là yêu cầu thiết yếu đối với bất kỳ ai hoạt động trong ngành tài chính ngân hàng Việt Nam.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

H

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Pháp lý

Hợp đồng bảo đảm phổ biến nhất trong tín dụng ngân hàng, phải được công chứng/chứng thực và đăng ký ...

H

Hợp đồng điện tử trong ngân hàng

Pháp lý

Hợp đồng tín dụng, bảo lãnh ký kết bằng phương tiện điện tử có giá trị pháp lý theo Luật Giao dịch đ...

L

Luật Các tổ chức tín dụng

Pháp lý ngân hàng

Luật Các tổ chức tín dụng là đạo luật quan trọng của Việt Nam quy định về thành lập, tổ chức, hoạt đ...

L

Luật các tổ chức tín dụng 2024

Pháp lý

Văn bản pháp luật cao nhất điều chỉnh toàn diện hoạt động của các loại hình tổ chức tín dụng tại Việ...

N

Ngân hàng thương mại cổ phần

Tổng quan ngân hàng

Ngân hàng thương mại cổ phần là loại hình ngân hàng được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, tro...

T

Thông tư 43/2016/TT-NHNN

Pháp lý

Thông tư quy định về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, là văn bản pháp lý quan trọng ...

T

Thế chấp quyền sử dụng đất

Pháp lý

Biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai, phổ biến trong cho vay mua nhà và bất độ...

Đ

Điều kiện giao kết hợp đồng tín dụng

Pháp lý

Các điều kiện pháp lý về năng lực hành vi, tư cách chủ thể và nội dung cần thiết để hợp đồng tín dụn...