Hợp đồng bảo đảm là gì?

Security Agreement Tín dụng ~7 phút đọc

Hợp đồng bảo đảm (Security Agreement) là văn bản thỏa thuận được xác lập giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm, trong đó bên bảo đảm sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm việc thực hiện một nghĩa vụ. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác lập quyền của bên nhận bảo đảm (thường là ngân hàng) đối với tài sản bảo đảm khi nghĩa vụ không được thực hiện đầy đủ hoặc đúng hạn.

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13) và Luật Giao dịch bảo đảm 2023 (Luật số 22/2023/QH15) có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, hợp đồng bảo đảm là một trong những công cụ pháp lý cốt lõi trong hoạt động tín dụng ngân hàng, giúp bảo vệ quyền lợi của các tổ chức tín dụng và giảm thiểu rủi ro cho hệ thống tài chính.


Tại sao Hợp đồng bảo đảm quan trọng trong ngân hàng?

  • Bảo vệ quyền lợi ngân hàng: Khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, ngân hàng có cơ sở pháp lý để xử lý tài sản bảo đảm, đảm bảo thu hồi được phần lớn hoặc toàn bộ nợ vay.
  • Tăng khả năng tiếp cận vốn: Khách hàng có tài sản bảo đảm sẽ được ngân hàng đánh giá tín nhiệm cao hơn, tiếp cận được nguồn vốn với lãi suất ưu đãi hơn so với vay tín chấp (thường thấp hơn 2-4%/năm).
  • Giảm thiểu rủi ro tín dụng: Tài sản bảo đảm đóng vai trò như "đệm an toàn", giảm tỷ lệ nợ xấu và ổn định hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
  • Tạo hiệu lực đối kháng bên thứ ba: Khi đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quyền của bên nhận bảo đảm được công nhận với mọi người, ngăn chặn tranh chấp pháp lý.

Cách hoạt động của Hợp đồng bảo đảm

Quy trình xác lập hợp đồng bảo đảm

Bước 1: Khách hàng (bên bảo đảm) và ngân hàng (bên nhận bảo đảm) thỏa thuận về tài sản dùng làm bảo đảm, giá trị tài sản, và các điều khoản liên quan.

Bước 2: Các bên ký kết hợp đồng bảo đảm bằng văn bản. Đối với bất động sản hoặc quyền sử dụng đất, hợp đồng cần được công chứng tại cơ quan có thẩm quyền.

Bước 3: Tiến hành đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch bảo đảm thuộc Sở Tư pháp tỉnh/thành phố nơi có tài sản. Đây là bước bắt buộc để tạo hiệu lực đối kháng với bên thứ ba.

Bước 4: Ngân hàng giải ngân khoản vay sau khi hoàn tất thủ tục bảo đảm.

Khi nghĩa vụ không được thực hiện

Theo quy định tại Điều 7 Luật Giao dịch bảo đảm 2023, khi nghĩa vụ được bảo đảm không được thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo thỏa thuận, bên nhận bảo đảm có quyền:

  • Yêu cầu bên bảo đảm xử lý tài sản bảo đảm
  • Thực hiện phát mại tài sản bảo đảm thông qua đấu giá công khai
  • Ưu tiên thanh toán từ số tiền thu được

Các loại biện pháp bảo đảm

Loại biện pháp Đặc điểm Tài sản áp dụng
Thế chấp Bên bảo đảm giữ quyền sở hữu tài sản Bất động sản, động sản có đăng ký
Cầm cố Bên bảo đảm giao tài sản cho bên nhận Động sản (xe, vàng, giấy tờ)
Đặt cọc Giao một khoản tiền trước Mua bán tài sản
Ký quỹ Gửi tiền vào tài khoản phong tỏa Hợp đồng xây dựng, dự án
Ký cược Giao tài sản cho bên kia giữ Cho thuê, bảo hành

Ví dụ thực tế

Ví dụ 1: Vay mua nhà

Khách hàng Nguyễn Văn Minh muốn vay 2 tỷ đồng tại Ngân hàng A để mua căn hộ chung cư trị giá 2,5 tỷ đồng. Để đảm bảo khoản vay, anh Minh ký hợp đồng bảo đảm bằng chính căn hộ mua với ngân hàng. Tỷ lệ cho vay tối đa là 80% giá trị tài sản. Sau khi ký hợp đồng bảo đảm và đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đăng ký đất đai, Ngân hàng A giải ngân toàn bộ 2 tỷ đồng cho anh Minh. Nếu anh Minh không trả được nợ trong vòng 12 tháng, Ngân hàng A có quyền phát mại căn hộ để thu hồi nợ.

Ví dụ 2: Vay vốn lưu động doanh nghiệp

Công ty TNHH Thương mại B là doanh nghiệp sản xuất, cần vay 3 tỷ đồng vốn lưu động tại Ngân hàng B. Do không có bất động sản để thế chấp, công ty sử dụng hàng tồn kho trị giá 5 tỷ đồng và thiết bị máy móc sản xuất trị giá 2 tỷ đồng để ký hợp đồng bảo đảm. Ngân hàng B định giá tài sản bảo đảm và cho vay với lãi suất 9%/năm (thấp hơn 1,5% so với lãi suất tín chấp thông thường). Khoản vay được hoàn trả trong 12 tháng theo phương thức trả góp hàng tháng.


Phân biệt với thuật ngữ liên quan

Tiêu chí Hợp đồng bảo đảm Đăng ký giao dịch bảo đảm
Bản chất Thỏa thuận giữa các bên về việc đặt tài sản bảo đảm nghĩa vụ Thủ tục hành chính ghi nhận vào hệ thống đăng ký quốc gia
Mục đích Xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên Tạo hiệu lực đối kháng với bên thứ ba
Cơ quan thực hiện Các bên tự ký kết Trung tâm Đăng ký giao dịch bảo đảm (Sở Tư pháp)
Bắt buộc? Phải có đối với mọi giao dịch bảo đảm Bắt buộc đối với thế chấp tài sản, không bắt buộc với cầm cố
Hiệu lực Có hiệu lực từ khi ký kết giữa các bên Có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thành công
Tiêu chí Hợp đồng bảo đảm Hợp đồng tín dụng
Nội dung Thỏa thuận về tài sản bảo đảm Thỏa thuận về việc cho vay và hoàn trả
Phạm vi Đi kèm hợp đồng tín dụng, là phụ lục Độc lập, xác lập quan hệ tín dụng chính
Đối tượng Tài sản bảo đảm Tiền vay, lãi suất, thời hạn

Câu hỏi thường gặp trong đề thi

Câu 1: Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng bảo đảm phải đáp ứng điều kiện nào sau đây để có hiệu lực đối kháng với bên thứ ba đối với tài sản là bất động sản?

  • A. Được công chứng tại phòng công chứng
  • B. Được đăng ký tại Trung tâm Đăng ký giao dịch bảo đảm
  • C. Được ký trước sự chứng kiến của luật sư
  • D. Được sự đồng ý bằng văn bản của bên thứ ba

Câu 2: Biện pháp bảo đảm nào dưới đây bên bảo đảm phải giao tài sản cho bên nhận bảo đảm giữ?

  • A. Thế chấp tài sản
  • B. Đặt cọc
  • C. Cầm cố
  • D. Ký quỹ

Câu 3: Khi nghĩa vụ được bảo đảm không được thực hiện đúng hạn, quyền xử lý tài sản bảo đảm thuộc về ai?


Tổng kết

Hợp đồng bảo đảm là công cụ pháp lý không thể thiếu trong hoạt động tín dụng ngân hàng, đóng vai trò bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các tổ chức tín dụng và tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý. Để thành công trong kỳ thi tuyển dụng ngân hàng, thí sinh cần nắm vững:

  • Khái niệm, đặc điểm và phân biệt các loại biện pháp bảo đảm
  • Quy trình xác lập và đăng ký hợp đồng bảo đảm
  • Quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật Giao dịch bảo đảm 2023
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch bảo đảm

Hãy luyện tập thường xuyên với các câu hỏi trắc nghiệm và ôn kỹ những điểm kiến thức trọng tâm để tự tin chinh phục kỳ thi tuyển dụng ngân hàng!

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Biện pháp bảo đảm

Thuế & Pháp luật

Các biện pháp pháp lý để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự gồm cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, đặt cọc, ...

B

Bộ luật Dân sự 2015

Thuế & Pháp luật

Đạo luật gốc điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân, là cơ sở pháp lý cho hợp đồng tín dụng, cầm cố...

P

Phát mại tài sản

Pháp lý

Là hình thức xử lý tài sản bảo đảm bằng cách bán tài sản để thu hồi nợ, có thể thực hiện thông qua b...

T

Thủ tục phát mại tài sản bảo đảm

Pháp lý

Trình tự ngân hàng thông báo, định giá, bán tài sản bảo đảm theo thỏa thuận tại Điều 299 Luật Dân sự...

T

Tài sản bảo đảm

Bảo đảm tín dụng / TSBĐ

Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm sử dụng để đảm bảo cho việc thực hiện một nghĩa vụ, thông ...

V

Vay tín chấp

Gói vay ngân hàng

Vay tín chấp là hình thức cho vay mà người vay không cần phải cung cấp tài sản đảm bảo hay thế chấp ...

V

Vốn lưu động

Kế toán ngân hàng

Vốn lưu động là phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, phản ánh khả ...

X

Xử lý tài sản bảo đảm

Thuế & Pháp luật

Xử lý tài sản bảo đảm là quá trình pháp lý và thực tiễn mà tổ chức tín dụng thực hiện để thu hồi, th...