Biện pháp bảo đảm là gì?

Security Interest Thuế & Pháp luật ~10 phút đọc

Biện pháp bảo đảm (tiếng Anh: Security Interest) là phương thức pháp lý được các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định nhằm bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự. Theo đó, bên nhận bảo đảm được hưởng quyền ưu tiên thanh toán hoặc có quyền xử lý tài sản bảo đảm khi bên có nghĩa vụ không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết. Đây là công cụ pháp lý hữu hiệu giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng (credit risk) trong các giao dịch dân sự và thương mại, đặc biệt có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hoạt động của các tổ chức tín dụng.

Theo Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015), hệ thống biện pháp bảo đảm tại Việt Nam bao gồm sáu loại hình cơ bản, được quy định tại Chương XX (từ Điều 318 đến Điều 363): cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh, đặt cọc, ký cược và ký quỹ. Mỗi biện pháp có cơ chế pháp lý, điều kiện phát sinh hiệu lực và hậu quả pháp lý khác nhau, đòi hỏi người làm ngân hàng phải nắm vững để vận dụng linh hoạt trong thực tiễn.

Có thể hiểu đơn giản: biện pháp bảo đảm chính là "lá chắn" pháp lý giúp bên cho vay (thường là ngân hàng) có thêm sự an tâm khi giải ngân, bởi trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, ngân hàng có căn cứ pháp lý để xử lý tài sản và thu hồi vốn. Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi của tổ chức tín dụng mà còn góp phần duy trì sự lành mạnh của toàn hệ thống ngân hàng.

Thuật ngữ tiếng Anh: Security Interest Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật

Đặc điểm và phân loại

Biện pháp bảo đảm theo quy định tại BLDS 2015 có những đặc điểm chung sau: mang tính phụ thuộc (luôn gắn liền với một nghĩa vụ chính nhất định), có tính ưu tiên (bên nhận bảo đảm được ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản), và được thực hiện thông qua hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật. Dưới đây là bảng phân loại chi tiết sáu biện pháp bảo đảm cơ bản:

STT Biện pháp Cơ chế pháp lý Có chuyển giao tài sản? Hình thức phổ biến trong ngân hàng
1 Cầm cố tài sản (Pledge) Bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữu cho bên nhận cầm cố Cầm cố vàng, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá
2 Thế chấp tài sản (Mortgage) Bên thế chấp không chuyển giao tài sản, chỉ dùng tài sản để bảo đảm Không Thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở, ô tô, máy móc thiết bị
3 Bảo lãnh (Guarantee/Suretyship) Bên thứ ba cam kết thực hiện nghĩa vụ thay bên có nghĩa vụ Không Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thực hiện hợp đồng
4 Đặt cọc (Deposit/Earnest Money) Một bên giao khoản tiền/hiện vật để bảo đảm giao kết hợp đồng Đặt cọc giữ chỗ vay ưu đãi, đặt cọc mua bất động sản
5 Ký cược (Performance Bond) Một bên giao kim loại quý, đá quý để bảo đảm thực hiện hợp đồng Ký cược vàng để bảo đảm nghĩa vụ đặc biệt
6 Ký quỹ (Margin/Escrow Deposit) Bên có nghĩa vụ gửi tiền vào tài khoản tại ngân hàng Có (gửi tại ngân hàng) Ký quỹ mở L/C, ký quỹ thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu

Đặc điểm phân biệt quan trọng

Về điều kiện phát sinh hiệu lực đối kháng với bên thứ ba:

  • Cầm cố tài sản phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm giao kết hợp đồng (vì đã chuyển giao tài sản thực tế).
  • Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với bên thứ ba kể từ thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm (trừ một số trường hợp đặc biệt theo Điều 321 BLDS 2015).
  • Bảo lãnh phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp đồng bảo lãnh, nhưng hiệu lực đối kháng phụ thuộc vào hình thức pháp lý cụ thể.
  • Ký quỹ phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm gửi tiền vào tài khoản ngân hàng.

Về quyền ưu tiên thanh toán: Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm được xác định theo nguyên tắc: ưu tiên theo thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm (ai đăng ký trước được ưu tiên trước), trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng nhiều biện pháp sẽ được xử lý theo thứ tự thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Thế chấp quyền sử dụng đất khi vay mua nhà

Khách hàng B có nhu cầu vay 3 tỷ đồng tại Ngân hàng A để mua căn hộ chung cư trị giá 4,2 tỷ đồng. Ngân hàng A yêu cầu Khách hàng B thế chấp chính căn hộ đó (sau khi hoàn tất thủ tục mua bán) hoặc thế chấp một bất động sản khác thuộc quyền sở hữu của Khách hàng. Hợp đồng thế chấp được công chứng và đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai. Tỷ lệ cho vay/giá trị tài sản bảo đảm (Loan-to-Value - LTV) tối đa là 70%, tương đương 2,94 tỷ đồng. Nếu Khách hàng B không trả được nợ sau 90 ngày quá hạn, Ngân hàng A có quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy trình tại Điều 322 và các điều liên quan BLDS 2015.

Ví dụ 2: Ký quỹ mở thư tín dụng (L/C)

Doanh nghiệp C là công ty xuất nhập khẩu, có nhu cầu nhập khẩu 500 tấn nguyên liệu sản xuất trị giá 2 triệu USD từ đối tác nước ngoài. Để mở thư tín dụng tại Ngân hàng B, Doanh nghiệp C phải ký quỹ tối thiểu 10% giá trị L/C, tương đương 200.000 USD vào tài khoản ký quỹ của Ngân hàng B. Khoản ký quỹ này được sử dụng như biện pháp bảo đảm để Ngân hàng B yên tâm thanh toán cho nhà xuất khẩu khi bộ chứng từ phù hợp. Nếu Doanh nghiệp C không có ngoại tệ thanh toán, Ngân hàng B sẽ dùng chính khoản ký quỹ để bù đắp.

Ví dụ 3: Bảo lãnh ngân hàng trong đấu thầu

Doanh nghiệp D tham gia đấu thầu gói thầu xây dựng trị giá 50 tỷ đồng. Theo hồ sơ mời thầu, Doanh nghiệp D phải cung cấp bảo đảm dự thầu (Bid Security) trị giá 2% giá gói thầu, tức 1 tỷ đồng. Doanh nghiệp D đề nghị Ngân hàng C cấp thư bảo lãnh dự thầu. Ngân hàng C phát hành thư bảo lãnh vô điều kiện (Unconditional Guarantee), cam kết sẽ thanh toán 1 tỷ đồng cho bên mời thầu nếu Doanh nghiệp D vi phạm các điều kiện bảo lãnh (như rút đơn dự thầu, không ký hợp đồng khi trúng thầu). Phí bảo lãnh khoảng 1,5 - 3%/năm trên giá trị bảo lãnh, tức khoảng 15 - 30 triệu đồng/năm.

Biện pháp bảo đảm trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Security Interest /sɪˈkjʊərɪti ˈɪntrəst/
Tiếng Nhật 担保 (担保権) Tampo (Tampo-ken)
Tiếng Hàn 담보 (담보권) Dambo (Dambo-gwon)
Tiếng Trung 担保 (担保物权) Dānbǎo (Dānbǎo wùquán)
Tiếng Tây Ban Nha Garantía Real / Derecho de Garantía /ɡaɾanˈti.a ˈre.al/

Ghi chú: Trong tiếng Nhật và tiếng Trung, khái niệm "tài sản bảo đảm" được gọi là 担保物 (tampobutsu) / 担保物 (dānbǎo wù) - tức vật bảo đảm. Trong tiếng Hàn, 담보 (dambo) là danh từ chung, còn 담보권 (dambogwon) là quyền bảo đảm - tương đương với Security Interest trong tiếng Anh.

Câu hỏi thường gặp

Biện pháp bảo đảm khác gì với nghĩa vụ chính?

Nghĩa vụ chính (principal obligation) là nghĩa vụ gốc phát sinh từ hợp đồng mua bán, vay tài sản, thực hiện công trình... là nghĩa vụ mà các bên muốn thực hiện. Biện pháp bảo đảm là nghĩa vụ phụ thuộc, mang tính "kế thừa" - chỉ tồn tại khi có nghĩa vụ chính và mục đích duy nhất là bảo đảm cho nghĩa vụ chính được thực hiện. Khi nghĩa vụ chính chấm dứt thì biện pháp bảo đảm cũng chấm dứt theo. Đây chính là nguyên tắc "phụ thuộc vào nghĩa vụ chính" tại Điều 8 BLDS 2015.

Khi nào cần áp dụng biện pháp bảo đảm trong ngân hàng?

Biện pháp bảo đảm được áp dụng trong hầu hết các giao dịch tín dụng tại ngân hàng, bao gồm: cho vay (tín chấp có bảo đảm và tín chấp), bảo lãnh ngân hàng, phát hành thư tín dụng (L/C), chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán (factoring)... Đặc biệt, theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN, khi cấp tín dụng từ 3 tỷ đồng trở lên (đối với khách hàng doanh nghiệp) và từ 2 tỷ đồng trở lên (đối với khách hàng cá nhân), tổ chức tín dụng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm phù hợp theo quy định.

Biện pháp bảo đảm ảnh hưởng thế nào đến khách hàng vay?

Về phía khách hàng vay, việc áp dụng biện pháp bảo đảm giúp tăng khả năng tiếp cận vốn vay, đặc biệt khi khách hàng chưa có uy tín tín dụng tốt trên hệ thống CIC (Credit Information Center). Lãi suất cho vay có bảo đảm thường thấp hơn từ 0,5 - 2%/năm so với cho vay tín chấp. Tuy nhiên, khách hàng sẽ phải chịu thêm chi phí công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm (khoảng 0,1 - 0,3% giá trị tài sản), phí thẩm định tài sản, phí bảo hiểm tài sản (nếu có) và chịu rủi ro mất tài sản nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.

Tổng kết

Biện pháp bảo đảm đóng vai trò trụ cột trong hoạt động tín dụng ngân hàng và các giao dịch dân sự, thương mại tại Việt Nam. Việc nắm vững sáu loại hình bảo đảm (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, đặt cọc, ký cược, ký quỹ) theo quy định của BLDS 2015, Nghị định 21/2021/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước là yêu cầu bắt buộc đối với cán bộ tín dụng và ứng viên dự thi vào ngân hàng. Đặc biệt, cần chú trọng phân biệt rõ cầm cốthế chấp (khác nhau ở việc chuyển giao tài sản), đặt cọcký cược (khác nhau về mục đích), cũng như các nguyên tắc về quyền ưu tiên thanh toán và điều kiện phát sinh hiệu lực đối kháng. Thực tiễn cho thấy, các khoản vay có tài sản bảo đảm có tỷ lệ nợ xấu thấp hơn đáng kể so với cho vay tín chấp, điều này khẳng định tầm quan trọng không thể thay thế của biện pháp bảo đảm trong việc duy trì sự an toàn và lành mạnh của hệ thống ngân hàng Việt Nam.


Tài liệu được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia ngân hàng - dành riêng cho thư viện thuật ngữ luyện thi tuyển dụng ngân hàng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bảo lãnh vô điều kiện

Bảo lãnh

Là bảo lãnh mà ngân hàng phải thanh toán ngay khi nhận được yêu cầu đòi hợp lệ từ bên thụ hưởng mà k...

H

Hợp đồng bảo đảm vô hiệu

Pháp lý

Hợp đồng bảo đảm không có giá trị pháp lý do vi phạm điều kiện có hiệu lực theo quy định của Bộ luật...

L

Luật Các tổ chức tín dụng

Pháp lý ngân hàng

Luật Các tổ chức tín dụng là đạo luật quan trọng của Việt Nam quy định về thành lập, tổ chức, hoạt đ...

Q

Quyền ưu tiên thanh toán

Pháp lý

Thứ tự ưu tiên các chủ nợ được thanh toán từ tài sản doanh nghiệp khi phá sản, trong đó nghĩa vụ bảo...

T

Thế chấp hàng hóa trong kho

Pháp lý

Biện pháp bảo đảm bằng hàng hóa lưu kho thông qua chứng từ kho, được pháp luật Việt Nam thừa nhận tạ...

T

Thế chấp quyền sử dụng đất

Pháp lý

Biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai, phổ biến trong cho vay mua nhà và bất độ...

T

Trích lập dự phòng rủi ro

Pháp lý

Là việc ngân hàng dành một khoản tiền dự phòng để bù đắp tổn thất có thể xảy ra từ các khoản cho vay...

Đ

Đăng ký giao dịch bảo đảm

Tín dụng

Đăng ký giao dịch bảo đảm là thủ tục pháp lý quan trọng trong hoạt động tín dụng ngân hàng, theo đó ...