Hợp đồng tín chấp cá nhân tại ngân hàng là thỏa thuận bằng văn bản giữa ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng với cá nhân vay về việc cấp một khoản tín dụng mà không có tài sản bảo đảm. Đây là hình thức cho vay hoàn toàn dựa trên uy tín tín dụng, năng lực tài chính và khả năng hoàn trả của người vay. Hợp đồng này phải quy định rõ các điều khoản cơ bản như số tiền vay, lãi suất, thời hạn, phương thức trả nợ cùng quyền và nghĩa vụ của các bên.
Hợp đồng tín chấp được thiết lập dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và tuân thủ quy định pháp luật. Trước khi ký kết, ngân hàng sẽ thẩm định hồ sơ khách hàng thông qua các yếu tố như lịch sử tín dụng tại Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC), thu nhập hàng tháng được chứng minh qua sao kê lương hoặc hợp đồng lao động, nghề nghiệp, mức độ ổn định công việc và các cam kết tài chính hiện có. Do không có tài sản đảm bảo, lãi suất cho vay tín chấp thường cao hơn đáng kể so với cho vay có đảm bảo, đồng thời hạn mức vay và thời hạn vay cũng bị giới hạn chặt chẽ hơn. Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, ngân hàng có quyền theo dõi và giám sát tình hình tài chính của khách hàng, được quyền yêu cầu trả nợ trước hạn nếu phát hiện dấu hiệu rủi ro tín dụng. Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật tại Tòa án có thẩm quyền.
Tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại và công ty tài chính triển khai rất nhiều sản phẩm cho vay tín chấp đa dạng như cho vay tiêu dùng cá nhân, cho vay theo lương, cho vay qua thẻ tín dụng hay cho vay mua xe máy, đồ gia dụng. Chẳng hạn, một nhân viên văn phòng có thu nhập ổn định từ 10 đến 15 triệu đồng mỗi tháng có thể được vay tín chấp tối đa từ 100 đến 200 triệu đồng với thời hạn 12 đến 60 tháng tùy theo chính sách của từng ngân hàng. Các thương hiệu phổ biến có thể kể đến như Techcombank, VPBank, MB Bank, Shinhan Bank cùng các công ty tài chính như FE Credit, Home Credit hay Mcredit với mức lãi suất dao động từ 12 đến 25 phần trăm một năm.
Hợp đồng tín chấp cá nhân chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Về mặt dân sự, Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể là Luật số 91/2015/QH13, quy định chi tiết về hợp đồng vay tài sản tại các điều từ 463 đến 471. Về hoạt động ngân hàng, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 06/2023/TT-NHNN ngày 24 tháng 5 năm 2023, là văn bản hướng dẫn chi tiết về cho vay tín chấp, bao gồm các giới hạn cho vay, điều kiện vay vốn và nghĩa vụ của bên cho vay. Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, tức Luật số 17/2024/QH15, cùng các quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tài chính cũng là cơ sở pháp lý liên quan trực tiếp.
Đối với người ôn thi ngân hàng, cần lưu ý phân biệt rõ ràng giữa cho vay tín chấp và cho vay có đảm bảo, đặc biệt về cơ sở pháp lý và cách thức xử lý nợ xấu. Cần nắm vững quy trình thẩm định tín dụng theo mô hình 5C nhưng trong cho vay tín chấp, yếu tố Collateral được thay bằng việc đánh giá uy tín và năng lực trả nợ thông qua lịch sử CIC. Nên ghi nhớ các mốc lãi suất cho vay tín chấp thường dao động từ 12 đến 25 phần trăm một năm tùy theo từng ngân hàng và phân khúc khách hàng. Ngoài ra, cần hiểu rõ quy trình xử lý khi khách hàng vỡ nợ tín chấp, bao gồm các bước nhắc nợ qua điện thoại, gửi thông báo bằng văn bản, khởi kiện ra tòa và bán nợ cho công ty mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.