Hợp đồng tín dụng ngân hàng pháp lý là gì?

Bank credit contract under law Pháp lý ~4 phút đọc

Hợp đồng tín dụng ngân hàng pháp lý là văn bản thỏa thuận bằng văn bản hoặc dưới hình thức phù hợp khác do pháp luật quy định, được ký kết giữa ngân hàng (hoặc tổ chức tín dụng) với khách hàng nhằm xác lập quan hệ pháp luật về việc cấp tín dụng. Đây là hợp đồng dân sự đặc thù có hiệu lực ràng buộc pháp lý đối với cả hai bên, làm cơ sở pháp lý cho việc giải ngân, sử dụng vốn vay và thực hiện nghĩa vụ trả nợ giữa các chủ thể tham gia.

Hợp đồng tín dụng ngân hàng phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của hợp đồng dân sự theo Bộ luật Dân sự 2015, đồng thời phải đáp ứng các quy định riêng của pháp luật về tín dụng ngân hàng. Hợp đồng này phải xác định rõ ràng các nội dung thiết yếu gồm: chủ thể tham gia (bên cho vay và bên vay), số tiền cấp tín dụng, mục đích sử dụng vốn, lãi suất và phương pháp tính lãi, thời hạn cấp tín dụng, phương thức đảm bảo nghĩa vụ, quyền và nghĩa vụ của các bên, điều kiện giải ngân, điều khoản phạt vi phạm và cơ chế xử lý tranh chấp. Tùy theo loại hình cấp tín dụng, hợp đồng có thể có hình thức khác nhau như hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng thế chấp, hợp đồng tín dụng theo hạn mức, hợp đồng bảo lãnh ngân hàng hay hợp đồng chiết khấu. Hợp đồng tín dụng chỉ có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ điều kiện về năng lực chủ thể, nội dung không trái pháp luật và hình thức theo quy định, đặc biệt đối với các hợp đồng có tài sản bảo đảm thì cần thực hiện công chứng, chứng thực hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.

Trong thực tiễn ngân hàng Việt Nam, hợp đồng tín dụng được áp dụng phổ biến trong nhiều trường hợp như: khi một doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) để mở rộng sản xuất, hai bên ký kết hợp đồng tín dụng với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất; khi khách hàng cá nhân vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) sẽ ký hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng thế chấp căn hộ hình thành trong tương lai; hay khi doanh nghiệp xuất nhập khẩu mở L/C tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) thì hợp đồng tín dụng là cơ sở pháp lý cho việc thanh toán và bảo lãnh giữa các bên liên quan. Hợp đồng tín dụng cũng đóng vai trò là căn cứ quan trọng khi xảy ra tranh chấp, là cơ sở để ngân hàng khởi kiện, yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm hoặc bán đấu giá tài sản theo thủ tục pháp lý.

Về mặt pháp lý, hợp đồng tín dụng ngân hàng được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật quan trọng gồm: Bộ luật Dân sự năm 2015 (đặc biệt là Điều 423, Điều 424 và các quy định về hợp đồng vay tài sản), Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về hoạt động cấp tín dụng, Luật Giao dịch bảo đảm năm 2015 và các nghị định hướng dẫn, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, Thông tư số 43/2016/TT-NHNN quy định về việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động cho vay. Ngoài ra, các quy định về lãi suất, phí trong hợp đồng tín dụng còn chịu sự điều chỉnh của Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách tiền tệ và các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Đối với người ôn thi ngân hàng, cần lưu ý phân biệt rõ hợp đồng tín dụng với hợp đồng vay tài sản thông thường, bởi hợp đồng tín dụng ngân hàng có tính chất chuyên ngành, chịu sự điều chỉnh đồng thời của pháp luật dân sự và pháp luật ngân hàng. Cần nắm vững các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng tín dụng, các hình thức bảo đảm tiền vay và thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý nợ. Ngoài ra, thí sinh cần chú ý đến các quy định về giới hạn cấp tín dụng, tỷ lệ cho vay trên tài sản bảo đảm, quy định về nghĩa vụ của bên cho vay trong việc đánh giá mức độ tín nhiệm khách hàng theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa hợp đồng tín dụng với hợp đồng bảo đảm là yếu tố then chốt để giải quyết các bài tập tình huống và câu hỏi trắc nghiệm trong các kỳ thi chứng chỉ nghiệp vụ ngân hàng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

A

An ninh mạng ngân hàng pháp lý

Pháp lý

Là các quy định pháp lý về yêu cầu an toàn thông tin cho hệ thống ngân hàng. Theo Thông tư 17/2020/T...

B

BEPS chống chuyển giá ngân hàng

Pháp lý

Các biện pháp ngăn ngừa chuyển lợi nhuận ra nước ngoài qua giao dịch liên ngân hàng theo chương trìn...

B

Ba tuyến phòng thủ ngân hàng pháp lý

Pháp lý

Mô hình ba tuyến phòng thủ gồm đơn vị kinh doanh, quản trị rủi ro, kiểm toán nội bộ, giúp ngân hàng ...

B

Basel Core Principles ngân hàng Việt Nam

Pháp lý

29 nguyên tắc cơ bản của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng hiệu quả, được Ngân hàng Nhà nước áp dụn...

B

Basel III pháp lý ngân hàng

Pháp lý

Basel III là hiệp định quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, thanh khoản và đòn bẩy, được áp dụng tại V...

B

Basel IV pháp lý ngân hàng

Pháp lý

Chuẩn mực Basel IV tiếp tục hoàn thiện các yêu cầu về vốn pháp lý và quản trị rủi ro cho các tổ chức...

B

Biên bản giao nhận tài sản bảo đảm ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận việc giao nhận tài sản bảo đảm giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm, làm căn cứ phá...

B

Biên bản làm việc giải quyết nợ xấu

Pháp lý

Văn bản ghi nhận nội dung thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về phương án xử lý nợ xấu, có giá ...