Hợp đồng tín dụng ngân hàng theo pháp luật là gì?

Bank Credit Agreement under Law Pháp lý ~4 phút đọc

Hợp đồng tín dụng ngân hàng theo pháp luật là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) và khách hàng (bên vay) về việc chuyển một khoản tiền cho khách hàng sử dụng trong một thời hạn nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả, với các điều kiện cụ thể về lãi suất, thời hạn, mục đích sử dụng vốn và biện pháp bảo đảm. Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chủ thể, nội dung và hình thức theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật ngân hàng.

Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 và Thông tư 39/2016/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 06/2023/TT-NHNN), hợp đồng tín dụng là dạng đặc biệt của hợp đồng dân sự, mang tính song vụ và chịu sự điều chỉnh đồng thời của pháp luật dân sự và pháp luật ngân hàng. Bên cho vay có nghĩa vụ chuyển tiền đúng số tiền, thời hạn và phương thức đã thỏa thuận, đồng thời có quyền yêu cầu bên vay hoàn trả gốc, lãi và phí theo cam kết. Bên vay có quyền nhận, sử dụng khoản vốn đúng mục đích đã cam kết, đồng thời có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ gốc, lãi đúng thời hạn. Nội dung hợp đồng tín dụng thường bao gồm các yếu tố cơ bản: thông tin các bên, số tiền vay, mục đích sử dụng vốn, thời hạn cho vay, lãi suất và phương pháp tính lãi, biện pháp bảo đảm tiền vay, quyền và nghĩa vụ của các bên, điều kiện xử lý khi vi phạm. Hợp đồng phải được lập bằng văn bản theo quy định, trong một số trường hợp có thể giao kết dưới hình thức điện tử phù hợp với pháp luật về giao dịch điện tử.

Trong thực tiễn ngân hàng Việt Nam, khi một doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu vay vốn đầu tư mở rộng sản xuất tại các ngân hàng thương mại như Vietcombank, BIDV, Techcombank hay Agribank, sau khi thẩm định hồ sơ và đánh giá khả năng trả nợ, hai bên sẽ ký kết hợp đồng tín dụng với các nội dung cụ thể như: số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất theo phương pháp dư nợ giảm dần, tài sản bảo đảm là bất động sản hoặc máy móc thiết bị. Đối với cá nhân vay mua nhà, mua xe tại VietinBank, MBBank hay ACB, hợp đồng tín dụng sẽ quy định rõ lịch trả nợ hàng tháng, quyền của ngân hàng khi khách hàng không trả nợ đúng hạn, cũng như nghĩa vụ cung cấp thông tin tài chính định kỳ. Nếu khách hàng vi phạm nghĩa vụ trả nợ, ngân hàng có quyền áp dụng các biện pháp như gửi thông báo, chuyển nợ quá hạn, xử lý tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Hợp đồng tín dụng ngân hàng chịu sự điều chỉnh của hệ thống văn bản pháp luật gồm: Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 463 và các điều liên quan về hợp đồng vay tài sản); Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định điều kiện hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng; Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Thông tư 06/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 39 về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro; Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Các quy định này tạo thành khung pháp lý chặt chẽ điều chỉnh toàn bộ quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng.

Khi ôn thi ngân hàng, cần chú ý phân biệt rõ hợp đồng tín dụng với hợp đồng vay tài sản thông thường trong Bộ luật Dân sự: hợp đồng tín dụng có chủ thể đặc biệt (bên cho vay là tổ chức tín dụng được cấp phép), chịu sự điều chỉnh của cả pháp luật dân sự và pháp luật ngân hàng chuyên ngành. Cần nắm vững các nguyên tắc cho vay: cho vay có bảo đảm và không có bảo đảm, cho vay theo mục đích sử dụng vốn đã cam kết, không vượt quá giới hạn cho vay đối với một khách hàng và người có liên quan. Lãi suất cho vay do các bên thỏa thuận nhưng phải tuân thủ khung lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định từng thời kỳ. Ngoài ra, cần hiểu rõ quy trình xử lý nợ khi khách hàng vi phạm: chuyển nợ quá hạn, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi, xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng hoặc thỏa thuận, và khởi kiện tại Tòa án nhân dân khi cần thiết.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

BEPS chống chuyển giá ngân hàng

Pháp lý

Các biện pháp ngăn ngừa chuyển lợi nhuận ra nước ngoài qua giao dịch liên ngân hàng theo chương trìn...

B

Ba tuyến phòng thủ ngân hàng pháp lý

Pháp lý

Mô hình ba tuyến phòng thủ gồm đơn vị kinh doanh, quản trị rủi ro, kiểm toán nội bộ, giúp ngân hàng ...

B

Basel III pháp lý ngân hàng

Pháp lý

Basel III là hiệp định quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, thanh khoản và đòn bẩy, được áp dụng tại V...

B

Biên bản giao nhận tài sản bảo đảm ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận việc giao nhận tài sản bảo đảm giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm, làm căn cứ phá...

B

Biên bản làm việc giải quyết nợ xấu

Pháp lý

Văn bản ghi nhận nội dung thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về phương án xử lý nợ xấu, có giá ...

B

Biên bản vi phạm hành chính ngân hàng

Pháp lý

Văn bản lập biên khi phát hiện vi phạm pháp luật về ngân hàng, là căn cứ ban hành quyết định xử phạt...

B

Biên bản xác nhận nợ ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận hai bên thống nhất về số dư nợ, lãi và thời hạn, có giá trị làm chứng cứ trong tố t...

B

Biên bản đàm phán lại hợp đồng tín dụng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận kết quả đàm phán lại điều khoản hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng khi ...