Hợp đồng tín dụng vô hiệu một phần do lừa dối là gì?

Partially Void Credit Contract Due to Fraud Pháp lý ~4 phút đọc

Hợp đồng tín dụng vô hiệu một phần do lừa dối là trường hợp giao dịch cho vay, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng bị Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyên vô hiệu đối với một phần nội dung do có hành vi gian dối của một hoặc các bên, trong khi phần còn lại của hợp đồng vẫn giữ nguyên hiệu lực pháp lý nếu có thể tách rời và tồn tại độc lập.

Theo quy định của pháp luật dân sự, một hợp đồng tín dụng có thể bị tuyên vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu một phần tùy theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm. Hành vi lừa dối trong giao dịch tín dụng được hiểu là việc một bên cố ý cung cấp thông tin sai lệch, giả mạo giấy tờ, che giấu sự thật hoặc dùng thủ đoạn để dụ dỗ bên kia ký kết hợp đồng, ví dụ như khách hàng khai khống tài sản bảo đảm, gian lận hồ sơ pháp lý, hoặc tổ chức tín dụng cố tình không công khai các điều khoản bất lợi. Nguyên tắc vô hiệu một phần được áp dụng nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên và duy trì tính ổn định của giao dịch, tránh việc tuyên vô hiệu toàn bộ hợp đồng khi phần vô hiệu không ảnh hưởng đến bản chất và mục đích chính của giao dịch. Để áp dụng chế định này, Tòa án sẽ xem xét liệu phần còn lại của hợp đồng có thể đứng độc lập, có ý nghĩa kinh tế và pháp lý riêng hay không, đồng thời phần bị vô hiệu phải được xác định rõ ràng về phạm vi và nội dung.

Ví dụ thực tế trong ngân hàng Việt Nam: Một khách hàng cá nhân vay mua nhà tại Ngân hàng A với hạn mức 2 tỷ đồng, trong đó 1,5 tỷ đồng được sử dụng đúng mục đích mua căn nhà đã cam kết, nhưng 500 triệu đồng còn lại bị phát hiện dùng để trả nợ cho khoản vay tại Ngân hàng B mà không thông báo cho bên cho vay. Trường hợp này, Tòa án có thể tuyên vô hiệu phần hợp đồng liên quan đến 500 triệu đồng do vi phạm mục đích sử dụng vốn và có dấu hiệu lừa dối, trong khi phần 1,5 tỷ đồng vẫn có hiệu lực. Một trường hợp khác là khi doanh nghiệp thế chấp một tài sản nhưng cố tình che giấu việc tài sản đó đã được dùng để bảo đảm cho khoản vay khác, dẫn đến phần điều khoản về tài sản bảo đảm bị tuyên vô hiệu, nhưng nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi vẫn được thực thi. Gần đây, nhiều vụ việc liên quan đến tín dụng đen, cho vay qua app cũng được xử lý theo hướng tuyên vô hiệu một phần các điều khoản về lãi suất vượt quá mức quy định, trong khi phần gốc vẫn được công nhận.

Về quy định pháp lý, Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ về giao dịch dân sự vô hiệu một phần, theo đó phần vô hiệu không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại trong giao dịch. Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đặt điều kiện rằng bên bị lừa dối có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu, đồng thời các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Ngoài ra, Điều 15 Nghị định 21/2021/NĐ-CP thi hành Bộ luật Dân sự cũng có hướng dẫn cụ thể về xử lý hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu trong lĩnh vực dân sự. Trong lĩnh vực ngân hàng, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước cũng quy định về các trường hợp hợp đồng tín dụng bị tuyên vô hiệu và hậu quả pháp lý liên quan đến việc thu hồi nợ, xử lý tài sản bảo đảm.

Đối với người ôn thi ngân hàng, cần lưu ý phân biệt rõ giữa vô hiệu một phần và vô hiệu toàn bộ hợp đồng tín dụng, đồng thời nắm vững điều kiện để áp dụng chế định vô hiệu một phần, cụ thể là phần còn lại phải có khả năng tồn tại độc lập và không bị phụ thuộc vào phần bị vô hiệu. Cần chú ý thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên giao dịch vô hiệu theo Điều 130 Bộ luật Dân sự 2015 là 2 năm kể từ ngày giao dịch được xác lập. Đặc biệt, khi giải quyết hậu quả của giao dịch vô hiệu, nguyên tắc hoàn trả hai chiều được áp dụng, trừ trường hợp lừa dối thì bên có hành vi lừa dối phải bồi thường thiệt hại cho bên bị lừa dối theo quy định tại Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015. Ngoài ra, thí sinh cần liên hệ với thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân các cấp để hiểu rõ cách áp dụng nguyên tắc này trong các vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng, đặc biệt là trong bối cảnh xử lý nợ xấu và tài sản bảo đảm hiện nay.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

BEPS chống chuyển giá ngân hàng

Pháp lý

Các biện pháp ngăn ngừa chuyển lợi nhuận ra nước ngoài qua giao dịch liên ngân hàng theo chương trìn...

B

Ba tuyến phòng thủ ngân hàng pháp lý

Pháp lý

Mô hình ba tuyến phòng thủ gồm đơn vị kinh doanh, quản trị rủi ro, kiểm toán nội bộ, giúp ngân hàng ...

B

Basel III pháp lý ngân hàng

Pháp lý

Basel III là hiệp định quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, thanh khoản và đòn bẩy, được áp dụng tại V...

B

Biên bản giao nhận tài sản bảo đảm ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận việc giao nhận tài sản bảo đảm giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm, làm căn cứ phá...

B

Biên bản làm việc giải quyết nợ xấu

Pháp lý

Văn bản ghi nhận nội dung thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về phương án xử lý nợ xấu, có giá ...

B

Biên bản vi phạm hành chính ngân hàng

Pháp lý

Văn bản lập biên khi phát hiện vi phạm pháp luật về ngân hàng, là căn cứ ban hành quyết định xử phạt...

B

Biên bản xác nhận nợ ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận hai bên thống nhất về số dư nợ, lãi và thời hạn, có giá trị làm chứng cứ trong tố t...

B

Biên bản đàm phán lại hợp đồng tín dụng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận kết quả đàm phán lại điều khoản hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng khi ...