Hợp đồng ủy thác cho vay giữa ngân hàng là gì?

Loan entrusted agreement between banks Pháp lý ~12 phút đọc

Hợp đồng ủy thác cho vay giữa ngân hàng là gì?

Hợp đồng ủy thác cho vay giữa ngân hàng (tiếng Anh: Loan entrusted agreement between banks) là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết giữa hai tổ chức tín dụng, trong đó một bên (gọi là bên ủy thác – entrusting party) giao cho bên còn lại (gọi là bên nhận ủy thác – entrusted party) thực hiện toàn bộ hoặc một phần các công đoạn của hoạt động cho vay đối với khách hàng theo các điều kiện và điều khoản đã thỏa thuận trước. Đây là một dạng hợp đồng ủy thác (mandate/commission contract) được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản pháp luật chuyên ngành về ngân hàng, mang tính chất hợp tác tín dụng liên ngân hàng (interbank credit cooperation) phổ biến tại Việt Nam và trên thế giới.

Về bản chất pháp lý, hợp đồng ủy thác cho vay là sự kết hợp giữa hợp đồng ủy thác (mandate contract) và hợp đồng tín dụng (credit agreement) nhưng có sự tách biệt rõ ràng giữa chủ thể cung cấp vốn và chủ thể thực hiện nghiệp vụ. Bên ủy thác chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ nguồn vốn cho vay, quyết định đối tượng khách hàng, mức vay, lãi suất áp dụng và gánh chịu rủi ro tín dụng (credit risk) chính đối với khoản vay. Bên nhận ủy thác đóng vai trò là đầu mối thực hiện các thao tác nghiệp vụ cụ thể như tiếp nhận hồ sơ, thẩm định tín dụng (credit appraisal), giải ngân, kiểm tra việc sử dụng vốn vay, thu lãi định kỳ và thu hồi nợ thay mặt bên ủy thác. Đổi lại, bên nhận ủy thác được hưởng phí ủy thác (entrustment fee) theo thỏa thuận, thường dao động từ 0,3% đến 1,5%/năm trên dư nợ cho vay thực tế hoặc tính trên tổng giá trị khoản vay.

Hợp đồng ủy thác cho vay phải có các nội dung bắt buộc theo quy định tại Thông tư 21/2012/TT-NHNN bao gồm: đối tượng khách hàng được ủy thác cho vay, hạn mức ủy thác, lãi suất cho vay áp dụng, thời hạn vay, quyền và nghĩa vụ cụ thể của từng bên, cơ chế phân chia rủi ro (risk allocation mechanism), phí ủy thác, điều kiện giải ngân, phương thức kiểm tra giám sát và quy trình xử lý khi xảy ra nợ quá hạn hoặc tranh chấp. Đặc biệt, hợp đồng phải quy định rõ ràng về nghĩa vụ thông tin (disclosure obligation) giữa hai bên, quyền của bên ủy thác trong việc giám sát hoạt động cho vay, cũng như trách nhiệm của bên nhận ủy thác khi vi phạm các điều khoản đã cam kết.

Thuật ngữ tiếng Anh: Loan entrusted agreement between banks (Entrusted loan agreement between credit institutions) Lĩnh vực: Pháp lý ngân hàng – Hợp đồng tín dụng liên ngân hàng


Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm nhận biết

Đặc điểm Nội dung chi tiết
Chủ thể hợp đồng Chỉ giữa hai tổ chức tín dụng được cấp phép hoạt động tại Việt Nam hoặc giữa tổ chức tín dụng trong nước với tổ chức tín dụng nước ngoài
Bên thứ ba Khách hàng vay là bên thứ ba, không phải chủ thể của hợp đồng ủy thác giữa hai ngân hàng
Nguồn vốn 100% từ bên ủy thác; bên nhận ủy thác không được sử dụng vốn của chính mình để cho vay
Rủi ro tín dụng Thuộc về bên ủy thác theo nguyên tắc, trừ trường hợp bên nhận ủy thác vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thẩm định
Phí ủy thác Thường từ 0,3% – 1,5%/năm trên dư nợ, hoặc thỏa thuận cố định trên tổng khoản vay
Cơ sở pháp lý Luật các TCTD 2010 (sửa đổi 2017), Thông tư 21/2012/TT-NHNN, Bộ luật Dân sự 2015
Hình thức Bắt buộc bằng văn bản, có công chứng/chứng thực đối với một số trường hợp giá trị lớn
Lãi suất Bên nhận ủy thác không được nhận ủy thác rồi cho vay với lãi suất cao hơn, trừ phần chênh lệch đã thỏa thuận

Phân loại hợp đồng ủy thác cho vay

1. Theo phạm vi ủy thác:

  • Ủy thác toàn bộ (Full mandate): Bên nhận ủy thác thực hiện toàn bộ quy trình từ thẩm định, giải ngân, giám sát đến thu hồi nợ. Phổ biến trong các chương trình tín dụng ưu đãi từ tổ chức quốc tế.
  • Ủy thác một phần (Partial mandate): Bên nhận ủy thác chỉ thực hiện một số công đoạn nhất định (thường là giải ngân và thu nợ), bên ủy thác trực tiếp thẩm định khách hàng.

2. Theo mục đích sử dụng vốn:

  • Ủy thác cho vay thương mại: Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Ủy thác cho vay tiêu dùng: Phục vụ nhu cầu cá nhân (ít phổ biến hơn).
  • Ủy thác cho vay dự án: Tài trợ các dự án đầu tư lớn trong lĩnh vực bất động sản, năng lượng, hạ tầng.

3. Theo mối quan hệ giữa các bên:

  • Ủy thác đơn lẻ: Một bên ủy thác – một bên nhận ủy thác.
  • Đồng ủy thác (Co-entrustment): Nhiều ngân hàng cùng ủy thác cho một ngân hàng nhận ủy thác để giải ngân cho một dự án lớn.
  • Ủy thác chéo (Cross-entrustment): Hai ngân hàng ủy thác qua lại cho nhau trong các mảng kinh doanh khác nhau để tận dụng lợi thế so sánh.

4. Theo nguồn gốc bên ủy thác:

  • Ủy thác từ ngân hàng nước ngoài: Ngân hàng quốc tế ủy thác cho ngân hàng Việt Nam cho vay doanh nghiệp trong nước.
  • Ủy thác từ tổ chức tài chính quốc tế: World Bank, ADB, AIIB ủy thác cho ngân hàng địa phương giải ngân chương trình ODA.
  • Ủy thác nội địa: Giữa các ngân hàng thương mại Việt Nam với nhau, hoặc giữa ngân hàng thương mại với công ty tài chính.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Ngân hàng nước ngoài ủy thác cho ngân hàng trong nước

Ngân hàng A là ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam với mạng lưới hơn 500 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, có quan hệ đối tác chiến lược với nhiều ngân hàng quốc tế. Vào đầu năm 2023, một tập đoàn sản xuất thép lớn tại Việt Nam có nhu cầu vay 800 tỷ đồng để mở rộng nhà máy tại Khu công nghiệp Phú Mỹ, Bà Rịa-Vũng Tàu. Doanh nghiệp này đã là khách hàng truyền thống của Ngân hàng A trong 8 năm với dư nợ tín dụng ổn định. Tuy nhiên, nguồn vốn của Ngân hàng A tại thời điểm đó đã sử dụng 87% hạn mức tín dụng cho nhóm ngành thép theo quy định tại Thông tư 36/2014/TT-NHNN (giới hạn tín dụng 25% vốn tự có cho một khách hàng và 40% cho một ngành).

Trước tình huống này, Ngân hàng X – một ngân hàng quốc tế có trụ sở tại Singapore – đã đồng ý ủy thác cho Ngân hàng A thực hiện khoản cho vay 800 tỷ đồng nói trên. Hợp đồng ủy thác được ký kết với các điều khoản cụ thể: lãi suất cho vay 9,2%/năm (cố định 6 tháng đầu), thời hạn vay 7 năm, phí ủy thác 0,7%/năm trên dư nợ (tương đương khoảng 5,6 tỷ đồng/năm cho Ngân hàng A), tài sản đảm bảo là nhà máy và dây chuyền sản xuất mới với tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo (LTV) là 65%. Nhờ cơ chế ủy thác, Ngân hàng A vẫn giữ được quan hệ khách hàng và thu phí dịch vụ, đồng thời Ngân hàng X giải ngân được khoản tín dụng mà không cần thiết lập chi nhánh tại Việt Nam. Rủi ro tín dụng chính thuộc về Ngân hàng X, Ngân hàng A chỉ chịu trách nhiệm nếu vi phạm nghĩa vụ thẩm định ban đầu.

Ví dụ 2: Tổ chức tài chính quốc tế ủy thác cho ngân hàng chuyên doanh

Ngân hàng B là ngân hàng chuyên doanh phục vụ nông nghiệp và nông thôn tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Năm 2022, Ngân hàng B ký hợp đồng ủy thác cho vay trị giá 50 triệu USD (tương đương 1.180 tỷ đồng) với Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) để thực hiện Chương trình tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực chế biến thủy sản xuất khẩu. Theo đó, ADB cung cấp toàn bộ nguồn vốn từ quỹ ODA với lãi suất ưu đãi chỉ 4,5%/năm (thấp hơn lãi suất thị trường 5-6%/năm), Ngân hàng B đảm nhận việc thẩm định hồ sơ 320 doanh nghiệp vừa và nhỏ, giải ngân từng đợt theo tiến độ đầu tư, giám sát việc sử dụng vốn và thu hồi nợ. Phí ủy thác ADB trả cho Ngân hàng B là 1,2%/năm trên dư nợ thực tế, tương đương khoảng 14 tỷ đồng/năm – nguồn thu nhập ngoài lãi quan trọng giúp Ngân hàng B cải thiện hiệu quả hoạt động mà không phải chịu rủi ro tín dụng đáng kể.

Ví dụ 3: Đồng ủy thác cho dự án năng lượng tái tạo

Dự án Nhà máy điện mặt trời C tại Ninh Thuận có tổng mức đầu tư 4.200 tỷ đồng, cần huy động 3.200 tỷ đồng vốn vay ngân hàng. Do quy mô khoản vay vượt quá giới hạn tín dụng 25% vốn tự có của một ngân hàng theo quy định, ba ngân hàng thương mại (Ngân hàng D, Ngân hàng E, Ngân hàng F) đã cùng tham gia theo cơ chế đồng ủy thác thông qua Ngân hàng G làm đầu mối. Ngân hàng G nhận ủy thác toàn bộ quy trình cho vay, giải ngân và giám sát từ ba ngân hàng trên. Mỗi ngân hàng đóng góp 1.067 tỷ đồng, phí ủy thác thỏa thuận là 0,5%/năm trên dư nợ phần vốn của từng bên ủy thác. Cơ chế này giúp cả ba ngân hàng tuân thủ giới hạn tín dụng tập trung, đồng thời phân tán rủi ro khi dự án có thời gian hoàn vốn dài (15-18 năm).


Hợp đồng ủy thác cho vay giữa ngân hàng trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Loan entrusted agreement between banks /loʊn ɪnˈtruːstɪd əˈɡriːmənt bɪˈtwiːn bæŋks/
Tiếng Nhật 銀行間融資委託契約 (Ginkōkan yūshi itaku keiyaku) Ginkoukan yuushi itaku keiyaku
Tiếng Hàn 은행간 대출 위탁 계약 (Eunhaeng-gan daechul witak gyeyak) Ŭnhaeng-gan taechul witak kyeyak
Tiếng Trung 银行间贷款委托合同 (Yínháng jiān dàikuǎn wěituō hétóng) Yínháng-jiān dàikuǎn wěituō hétóng
Tiếng Tây Ban Nha Contrato de préstamo encomendado entre bancos /konˈtɾaðo ðe pɾesˈtamo enkomenˈdaðo ˈentɾe ˈbaŋkos/

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng ủy thác cho vay khác gì Hợp đồng vay liên ngân hàng (Interbank Lending)?

Hợp đồng ủy thác cho vay và hợp đồng vay liên ngân hàng (interbank lending) đều là giao dịch tín dụng giữa hai tổ chức tín dụng nhưng có bản chất hoàn toàn khác nhau. Trong vay liên ngân hàng, ngân hàng A cho ngân hàng B vay vốn trực tiếp để ngân hàng B sử dụng cho mục đích thanh khoản hoặc bổ sung nguồn vốn; ngân hàng B là người vay cuối cùng và tự chịu trách nhiệm trả nợ. Ngược lại, trong ủy thác cho vay, ngân hàng nhận ủy thác không phải là người vay vốn mà chỉ đóng vai trò trung gian thực hiện thao tác nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng thứ ba; nguồn vốn 100% từ bên ủy thác và rủi ro tín dụng chính cũng thuộc về bên ủy thác.

Khi nào ngân hàng cần sử dụng hợp đồng ủy thác cho vay?

Ngân hàng cần sử dụng hợp đồng ủy thác cho vay trong các trường hợp điển hình sau: (1) Khi muốn tận dụng mạng lưới chi nhánh và quan hệ khách hàng sẵn có của ngân hàng khác để tiếp cận thị trường mà không phải mở rộng địa bàn hoạt động; (2) Khi khách hàng có nhu cầu vượt quá hạn mức tín dụng mà một ngân hàng có thể cấp, cần phối hợp nhiều ngân hàng để tuân thủ Thông tư 36/2014/TT-NHNN; (3) Khi tổ chức tài chính quốc tế (World Bank, ADB, JICA) muốn giải ngân nguồn vốn ODA tại Việt Nam thông qua ngân hàng địa phương; (4) Khi ngân hàng nước ngoài muốn cho vay doanh nghiệp Việt Nam nhưng chưa được cấp phép hoạt động cho vay trực tiếp tại Việt Nam.

Hợp đồng ủy thác cho vay ảnh hưởng thế nào đến khách hàng vay?

Đối với khách hàng vay, hợp đồng ủy thác cho vay mang lại nhiều lợi ích thiết thực: tiếp cận được nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng quốc tế với lãi suất ưu đãi hơn so với vay trong nước (chênh lệch 1-3%/năm), đa dạng hóa nguồn vốn, đặc biệt đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu có quan hệ với ngân hàng nước ngoài. Tuy nhiên, khách hàng cần lưu ý rằng thời gian phê duyệt khoản vay ủy thác thường kéo dài hơn 2-4 tuần so với cho vay trực tiếp do phải thông qua hai lớp thẩm định, hồ sơ pháp lý phức tạp hơn và việc yêu cầu báo cáo định kỳ chặt chẽ hơn. Ngoài ra, khách hàng chỉ làm việc trực tiếp với bên nhận ủy thác, mọi vấn đề liên quan đến thay đổi điều khoản, cơ cấu lại nợ đều phải được bên ủy thác đồng ý thông qua bên nhận ủy thác.


Tổng kết

Hợp đồng ủy thác cho vay giữa ngân hàng là công cụ pháp lý quan trọng trong hoạt động tín dụng liên ngân hàng, đóng vai trò kết nối nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước đến nền kinh tế thông qua hệ thống ngân hàng thương mại. Việc nắm vững các đặc điểm pháp lý của loại hợp đồng này – bao gồm phân biệt rõ quyền hạn và nghĩa vụ của bên ủy thác và bên nhận ủy thác, hiểu rõ cơ chế phân chia rủi ro tín dụng, nắm vững các quy định tại Thông tư 21/2012/TT-NHNN và Thông tư 36/2014/TT-NHNN – là yêu cầu bắt buộc đối với cán bộ ngân hàng làm việc tại các phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp, phòng tín dụng, phòng pháp chế và phòng quản trị rủi ro. Đây cũng là một trong những chủ đề trọng tâm thường xuất hiện trong các kỳ thi chứng chỉ nghiệp vụ ngân hàng, thi tuyển công chức Ngân hàng Nhà nước và các chương trình đào tạo nội bộ tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

N

Ngân hàng

Tổng quan ngân hàng

Ngân hàng là tổ chức tài chính trung gian, thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi từ khách hàng và ch...

B

BEPS chống chuyển giá ngân hàng

Pháp lý

Các biện pháp ngăn ngừa chuyển lợi nhuận ra nước ngoài qua giao dịch liên ngân hàng theo chương trìn...

B

Ba tuyến phòng thủ ngân hàng pháp lý

Pháp lý

Mô hình ba tuyến phòng thủ gồm đơn vị kinh doanh, quản trị rủi ro, kiểm toán nội bộ, giúp ngân hàng ...

B

Basel III pháp lý ngân hàng

Pháp lý

Basel III là hiệp định quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, thanh khoản và đòn bẩy, được áp dụng tại V...

B

Biên bản giao nhận tài sản bảo đảm ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận việc giao nhận tài sản bảo đảm giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm, làm căn cứ phá...

B

Biên bản làm việc giải quyết nợ xấu

Pháp lý

Văn bản ghi nhận nội dung thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về phương án xử lý nợ xấu, có giá ...

B

Biên bản vi phạm hành chính ngân hàng

Pháp lý

Văn bản lập biên khi phát hiện vi phạm pháp luật về ngân hàng, là căn cứ ban hành quyết định xử phạt...

B

Biên bản xác nhận nợ ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận hai bên thống nhất về số dư nợ, lãi và thời hạn, có giá trị làm chứng cứ trong tố t...