Kế toán hoạt động ngừng kinh doanh là gì?

Discontinued Operations Accounting Kế toán nâng cao ~7 phút đọc

Kế toán hoạt động ngừng kinh doanh là gì?

Kế toán hoạt động ngừng kinh doanh là phương pháp kế toán trình bày riêng biệt kết quả hoạt động kinh doanh và dòng tiền của một bộ phận hoặc nghiệp vụ đã được thoái vốn hoặc được phân loại là nắm giữ để bán, tách biệt hoàn toàn với kết quả từ các hoạt động kinh doanh liên tục của doanh nghiệp. Đây là một chuẩn mực kế toán quan trọng nhằm cung cấp thông tin tài chính trung thực, khách quan về những bộ phận không còn thuộc phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 17 và chuẩn mực quốc tế IFRS 5, hoạt động ngừng kinh doanh phải được trình bày trên một dòng riêng biệt sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong phần lãi hoặc lỗ từ hoạt động kinh doanh liên tục.

Tại sao Kế toán hoạt động ngừng kinh doanh quan trọng trong ngân hàng?

  • Trình bày trung thực hiệu quả kinh doanh cốt lõi: Khi loại trừ kết quả từ các bộ phận đã thoái vốn, nhà đầu tư và cổ đông có thể đánh giá chính xác hơn hiệu quả hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng.
  • Hỗ trợ quyết định đầu tư và quản trị rủi ro: Thông tin riêng biệt giúp ban lãnh đạo và nhà đầu tư phân tích xu hướng, đánh giá chiến lược thoái vốn và dự báo dòng tiền tươ lai một cách chính xác hơn.
  • Tuân thủ quy định pháp lý: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu các tổ chức tín dụng tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kế toán trong trình bày báo cáo tài chính, đặc biệt đối với hoạt động ngừng kinh doanh.
  • Giá trị ứng dụng cao trong thi tuyển ngân hàng: Kiến thức về kế toán hoạt động ngừng kinh doanh là phần bắt buộc trong các kỳ thi tuyển dụng vị trí kế toán, tài chính và kiểm toán nội bộ tại các ngân hàng.

Cách hoạt động / Cách tính

Tiêu chí phân loại hoạt động ngừng kinh doanh

Một bộ phận kinh doanh được phân loại là hoạt động ngừng kinh doanh khi đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

  • Bộ phận đã được thoái vốn thông qua việc bán tài sản hoặc tổn thất kiểm soát
  • Bộ phận đáp ứng tiêu chí được phân loại là nắm giữ để bán theo quy định

Công thức tính lãi hoặc lỗ từ hoạt động ngừng kinh doanh

Lãi (lỗ) từ thoái vốn bộ phận ngừng kinh doanh được tính như sau:

Lãi (lỗ) từ thoái vốn = Giá bán tài sản - Chi phí thoái vốn trực tiếp - Giá trị ghi sổ ròng của tài sản thoái vốn - Thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan

Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dòng hoạt động ngừng kinh doanh bao gồm:

  1. Lãi hoặc lỗ sau thuế từ hoạt động kinh doanh thông thường của bộ phận đã thoái vốn
  2. Cộng hoặc trừ lãi hoặc lỗ từ việc đo lường lại và thanh lý tài sản của bộ phận đó

Thứ tự trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

  • Lãi (lỗ) từ hoạt động kinh doanh liên tục (trước thuế)
  • Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Lãi (lỗ) từ hoạt động kinh doanh liên tục (sau thuế)
  • Cộng/Lãi (lỗ) từ hoạt động ngừng kinh doanh (sau thuế)
  • Lãi (lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Ví dụ thực tế

Ví dụ 1: Ngân hàng A thoái vốn công ty cho thuê tài chính

Ngân hàng A quyết định thoái vốn khỏi Công ty cho thuê tài chính B. Tại thời điểm thoái vốn, giá bán tài sản thoái vốn là 500 tỷ đồng, giá trị ghi sổ ròng của tài sản thoái vốn là 420 tỷ đồng. Chi phí thoái vốn trực tiếp là 8 tỷ đồng. Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng là 20%. Trong năm tài chính, công ty cho thuê tài chính B đã báo cáo lỗ từ hoạt động kinh doanh thông thường là 15 tỷ đồng sau thuế.

Tính toán:

  • Lãi thoái vốn trước thuế = 500 - 8 - 420 = 72 tỷ đồng
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp = 72 × 20% = 14,4 tỷ đồng
  • Lãi thoái vốn sau thuế = 72 - 14,4 = 57,6 tỷ đồng
  • Lỗ hoạt động kinh doanh thông thường (sau thuế) = 15 tỷ đồng
  • Dòng hoạt động ngừng kinh doanh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng A = 57,6 - 15 = 42,6 tỷ đồng (lãi)

Ví dụ 2: Ngân hàng C bán mảng kinh doanh bảo hiểm

Ngân hàng C thoái vốn khỏi mảng kinh doanh bảo hiểm với giá trị ghi sổ ròng của tài sản thoái vốn là 800 tỷ đồng. Giá bán thực tế chỉ đạt 750 tỷ đồng do thị trường bất lợi. Chi phí thoái vốn trực tiếp là 12 tỷ đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Mảng bảo hiểm cũng báo cáo lỗ hoạt động kinh doanh thông thường trong kỳ là 25 tỷ đồng sau thuế.

Tính toán:

  • Lỗ thoái vốn trước thuế = 750 - 12 - 800 = -62 tỷ đồng
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp tiết kiệm được = 62 × 20% = 12,4 tỷ đồng
  • Lỗ thoái vốn sau thuế = -62 + 12,4 = -49,6 tỷ đồng
  • Lỗ hoạt động kinh doanh thông thường (sau thuế) = 25 tỷ đồng
  • Dòng hoạt động ngừng kinh doanh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng C = -49,6 - 25 = -74,6 tỷ đồng (lỗ)

Phân biệt với thuật ngữ liên quan

Tiêu chí so sánh Hoạt động ngừng kinh doanh Tài sản nắm giữ để bán Hoạt động kinh doanh bị gián đoạn
Định nghĩa Bộ phận kinh doanh đã thoái vốn hoặc đáp ứng tiêu chí phân loại nắm giữ để bán Tài sản riêng lẻ được phân loại cho mục đích bán trong vòng 12 tháng Bộ phận tạm thời ngừng hoạt động nhưng chưa đáp ứng tiêu chí thoái vốn
Trình bày trên báo cáo tài chính Dòng riêng biệt sau thuế trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Trình bày riêng trên bảng cân đối kế toán, giá trị thấp hơn giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý trừ chi phí bán Vẫn hạch toán như hoạt động kinh doanh liên tục
Chuẩn mực áp dụng VAS 17, IFRS 5 IFRS 5 Không có chuẩn mực riêng
Tiêu chí phân loại Thoái vốn hoàn tất hoặc đáp ứng tiêu chí nắm giữ để bán Kế hoạch bán đang được thực hiện tích cực, có khả năng cao hoàn tất trong 12 tháng Không có tiêu chí cụ thể

Câu hỏi thường gặp trong đề thi

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 17, một bộ phận kinh doanh được phân loại là hoạt động ngừng kinh doanh khi nào?

Khi trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dòng hoạt động ngừng kinh doanh được đặt ở vị trí nào?

Ngân hàng A thoái vốn một công ty con với giá bán 800 tỷ đồng, giá trị ghi sổ ròng là 700 tỷ đồng, chi phí thoái vốn là 15 tỷ đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Lãi thoái vốn sau thuế từ hoạt động ngừng kinh doanh là bao nhiêu?

Tổng kết

Kế toán hoạt động ngừng kinh doanh là kiến thức bắt buộc đối với sinh viên kế toán-ngân hàng và thí sinh ôn thi tuyển dụng. Khi một ngân hàng thoái vốn khỏi công ty con, bán chi nhánh hoặc tách biệt một mảng kinh doanh đặc thù, kết quả hoạt động của bộ phận đó phải được trình bày riêng biệt trên báo cáo tài chính theo quy định của VAS 17, giúp nhà đầu tư và cơ quan quản lý đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh liên tục của ngân hàng. Thí sinh cần nắm vững tiêu chí phân loại, công thức tính lãi lỗ và thứ tự trình bày trên báo cáo tài chính để chuẩn bị tốt cho kỳ thi tuyển dụng ngân hàng sắp tới.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Báo cáo tài chính

Kế toán ngân hàng

Báo cáo tài chính là hệ thống các báo cáo số liệu tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán và chế đ...

C

Cho thuê tài chính

Tài chính doanh nghiệp

Cho thuê tài chính là một hình thức cung cấp tín dụng trung và dài hạn, trong đó một bên (bên cho th...

C

Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Kế toán ngân hàng

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Vietnamese Accounting Standards - VAS) là hệ thống các quy định và hướng...

C

Công ty cho thuê tài chính

Pháp lý ngân hàng

Công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng được phép hoạt động trong lĩnh vực ...

N

Ngân hàng bán lẻ

Thuật ngữ chung

Ngân hàng bán lẻ là mảng hoạt động ngân hàng tập trung vào việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

N

Ngân hàng thương mại cổ phần

Tổng quan ngân hàng

Ngân hàng thương mại cổ phần là loại hình ngân hàng được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, tro...

T

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong ...