Khoản thu phân chia là gì?

Shared Revenue Items Thuế & Tài chính công ~11 phút đọc

Khoản thu phân chia là gì?

Khoản thu phân chia (tiếng Anh: Shared Revenue Items) là các khoản thuế, phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước được phân bổ đồng thời cho cả ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo một tỷ lệ phần trăm cụ thể do pháp luật quy định. Đây là một cơ chế tài chính công đặc thù, đóng vai trò trung tâm trong việc điều phối nguồn lực tài chính giữa các cấp chính quyền, đảm bảo sự công bằng trong phân phối nguồn thu và khuyến khích các địa phương chủ động phát triển kinh tế, thu hút đầu tư, bao gồm cả các hoạt động của ngân hàng và tổ chức tín dụng.

Cơ chế hoạt động của khoản thu phân chia dựa trên nguyên tắc tập trung toàn bộ số thuế phát sinh trên địa bàn về Quỹ thu ngân sách nhà nước, sau đó cơ quan có thẩm quyền thực hiện phân bổ theo tỷ lệ đã được luật định. Chẳng hạn, đối với thuế giá trị gia tăng (VAT, ngoại trừ thuế VAT hàng nhập khẩu), toàn bộ 100% số thu hiện nay thuộc ngân sách trung ương, tuy nhiên trung ương vẫn thực hiện trích lại một phần cho ngân sách địa phương thông qua các khoản bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu. Ngược lại, đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) và thuế thu nhập cá nhân (PIT) phát sinh tại địa phương, tỷ lệ phân chia được quy định cụ thể theo từng giai đoạn, trong đó phần ngân sách địa phương được hưởng thường dao động từ 20% đến 50%.

Cơ sở tính phân chia là số thuế thực thu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi đã hoàn thuế và trừ các khoản thu khác theo quy định. Các văn bản pháp lý chính điều chỉnh khoản thu phân chia bao gồm: Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13), Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tài chính ngân sách nhà nước, Luật Quản lý thuế 2019 (Luật số 38/2019/QH14), cùng các Nghị quyết của Quốc hội về phân bổ ngân sách hàng năm và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Thuật ngữ tiếng Anh: Shared Revenue Items
Lĩnh vực: Thuế & Tài chính công

Đặc điểm và phân loại

Khoản thu phân chia có những đặc điểm nhận biết rõ ràng, giúp phân biệt với các khoản thu thuộc riêng ngân sách trung ương hoặc ngân sách địa phương. Dưới đây là bảng phân loại chi tiết:

Tiêu chí Khoản thu phân chia Khoản thu riêng của trung ương Khoản thu riêng của địa phương
Cách phân bổ Chia theo tỷ lệ % cho cả hai cấp 100% thuộc trung ương 100% thuộc địa phương
Cơ sở tính Số thuế thực thu trên địa bàn Số thuế phát sinh toàn quốc Số thu phát sinh tại địa phương
Mục đích Cân đối nguồn lực giữa các cấp Đảm bảo nguồn thu quốc gia Phục vụ nhu cầu chi tại chỗ
Đại diện Thuế TNDN, một phần thuế TNCN, VAT Thuế xuất nhập khẩu, thuế VAT hàng NK Thuế sử dụng đất phi NN, phí địa phương
Cơ chế quản lý Do Quốc hội, Chính phủ quy định Do trung ương quản lý trực tiếp Do HĐND cấp tỉnh quyết định

Các loại khoản thu phân chia phổ biến hiện hành

  1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT): Trong giai đoạn 2017–2020, ngân sách địa phương được hưởng 20%; từ năm 2021 trở đi, tỷ lệ này được điều chỉnh theo hướng tăng dần, có nơi lên đến 34% tùy theo cân đối ngân sách. Phần còn lại thuộc ngân sách trung ương.

  2. Thuế thu nhập cá nhân (PIT): Phần phát sinh tại địa phương (trừ thuế PIT từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, bảo hiểm, lô đề, trúng thưởng) được phân chia với tỷ lệ 20% cho ngân sách địa phương và 80% cho ngân sách trung ương.

  3. Thuế giá trị gia tăng (VAT): VAT hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước (trừ VAT hàng nhập khẩu) hiện thuộc 100% ngân sách trung ương, sau đó trung ương thực hiện trích lại cho ngân sách địa phương thông qua cơ chế bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu.

  4. Thuế bảo vệ môi trường: Một số loại thuế bảo vệ môi trường cũng được phân chia theo tỷ lệ quy định, với phần ngân sách địa phương được hưởng thường ở mức 50%, nhằm khuyến khích các địa phương đầu tư xử lý ô nhiễm.

  5. Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phần phát sinh tại địa phương (trừ một số mặt hàng cụ thể) được phân chia với tỷ lệ 20% cho ngân sách địa phương, 80% cho ngân sách trung ương.

Đặc điểm nhận biết khoản thu phân chia

  • Tính chất "chung": Nguồn thu không thuộc riêng cấp nào mà được chia sẻ.
  • Có tỷ lệ cố định: Tỷ lệ phân chia do pháp luật quy định, thường ổn định trong một giai đoạn 3–5 năm.
  • Cơ sở phân bổ rõ ràng: Dựa trên số thuế thực thu trên địa bàn, có xét đến yếu tố điều tiết.
  • Mục tiêu khuyến khích: Tạo động lực cho địa phương phát triển kinh tế, thu hút doanh nghiệp, bao gồm cả chi nhánh ngân hàng.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Ngân hàng A nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh

Ngân hàng A là một ngân hàng thương mại cổ phần lớn, có trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh. Năm tài chính 2023, sau khi quyết toán, Ngân hàng A có lợi nhuận trước thuế là 25.000 tỷ đồng, thuế suất thuế TNDN là 20%, tương ứng số thuế TNDN phải nộp là 5.000 tỷ đồng. Theo quy định hiện hành, phần thuế TNDN phát sinh tại địa phương được phân chia với tỷ lệ 20% cho ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh, phần còn lại 80% thuộc ngân sách trung ương. Như vậy, Thành phố Hồ Chí Minh được hưởng 1.000 tỷ đồng và ngân sách trung ương được hưởng 4.000 tỷ đồng từ khoản thuế này. Khoản thu này chính là khoản thu phân chia, thể hiện rõ sự phân bổ nguồn lực giữa hai cấp ngân sách.

Ví dụ 2: Chi nhánh Ngân hàng B tại Hà Nội nộp thuế thu nhập cá nhân

Ngân hàng B có chi nhánh cấp 1 tại Hà Nội với 2.500 nhân viên. Trong năm 2023, chi nhánh đã khấu trừ và nộp thay thuế TNCN cho người lao động với tổng số tiền 350 tỷ đồng. Theo quy định, thuế TNCN phát sinh tại địa phương được phân chia với tỷ lệ 20% cho ngân sách Hà Nội và 80% cho ngân sách trung ương. Như vậy, ngân sách Hà Nội được hưởng 70 tỷ đồng, ngân sách trung ương được hưởng 280 tỷ đồng. Đây là một khoản thu phân chia quan trọng, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách thủ đô và khuyến khích Hà Nội tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh để thu hút các chi nhánh ngân hàng lớn.

Ví dụ 3: Ngân hàng C trả thuế VAT tại Bình Dương

Ngân hàng C có chi nhánh đặt tại Bình Dương, hoạt động trong lĩnh vực cho vay sản xuất. Trong năm, chi nhánh này đã nộp 80 tỷ đồng thuế VAT phát sinh từ các dịch vụ tài chính. Theo quy định, VAT trong nước (trừ VAT hàng nhập khẩu) hiện thuộc 100% ngân sách trung ương, tuy nhiên trung ương thực hiện trích lại cho Bình Dương thông qua các khoản bổ sung cân đối ngân sách. Giả sử tỷ lệ trích lại là 45% tương đương 36 tỷ đồng, Bình Dương sẽ được nhận 36 tỷ đồng. Đây là cơ chế gián tiếp của khoản thu phân chia, giúp địa phương có thêm nguồn lực đầu tư hạ tầng, thu hút thêm chi nhánh ngân hàng và doanh nghiệp.

Ý nghĩa đối với ngành ngân hàng

Việc hiểu rõ khoản thu phân chia giúp cán bộ ngân hàng nắm bắt cơ chế tài chính công tại địa phương nơi hoạt động, từ đó:

  • Lập kế hoạch thuế chính xác, tuân thủ đúng quy định.
  • Tư vấn cho khách hàng doanh nghiệp về nghĩa vụ thuế khi mở rộng hoạt động sang địa phương khác.
  • Phối hợp với cơ quan thuế trong việc kê khai, nộp thuế đúng thời hạn.
  • Đánh giá tác động của chính sách phân chia ngân sách đến quyết định đầu tư, mở chi nhánh.

Khoản thu phân chia trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Shared Revenue Items /ʃɛərd ˈrɛvənjuː ˈaɪtəmz/
Tiếng Nhật 共有収益項目 (Kyōyū Shūeki Kōmoku) /kyoːjuː ɕɯːeki koːmoku/
Tiếng Hàn 공유 수익 항목 (Gongyu Suik Hangmok) /koŋju swiɡ haŋmok/
Tiếng Trung 共享收入项目 (Gòngxiǎng Shōurù Xiàngmù) /kɔŋ˥˩ɕjɑŋ˧˥ ʂɔu˥˩ɻu˥˩ ɕjɑŋ˧˩mu˥˩/
Tiếng Tây Ban Nha Partidas de Ingresos Compartidos /paɾˈtiðas ðe iŋˈɡresos kompaɾtiˈðiðos/

Câu hỏi thường gặp

Khoản thu phân chia khác gì khoản thu ngân sách địa phương và khoản thu ngân sách trung ương?

Khoản thu phân chia có đặc điểm là nguồn thu chung được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm cụ thể cho cả ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (ví dụ: 80% – 20% hoặc 50% – 50%). Trong khi đó, khoản thu ngân sách địa phương (như thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, phí và lệ phí thuộc thẩm quyền địa phương) được địa phương hưởng 100%, còn khoản thu ngân sách trung ương (như thuế xuất nhập khẩu, VAT hàng nhập khẩu) thuộc 100% trung ương. Nói cách khác, khoản thu phân chia là cơ chế "trung gian" nhằm cân đối nguồn lực, còn khoản thu riêng thể hiện quyền tài chính tuyệt đối của từng cấp.

Khi nào cần biết về Khoản thu phân chia?

Người làm trong ngành ngân hàng cần nắm vững khoản thu phân chia trong các trường hợp: (1) Thi tuyển vào vị trí chuyên viên thuế, kế toán, kiểm toán nội bộ tại ngân hàng; (2) Thi vào Ngân hàng Nhà nước, Sở Tài chính, Cục Thuế; (3) Làm việc tại bộ phận quản trị rủi ro, tuân thủ pháp luật tại ngân hàng; (4) Tư vấn tài chính cho khách hàng doanh nghiệp khi họ mở rộng hoạt động đa địa bàn; (5) Phân tích chính sách tài chính công trong các báo cáo kinh tế vĩ mô. Đặc biệt, trong kỳ thi tuyển dụng ngân hàng, câu hỏi về khoản thu phân chia thường xuất hiện trong phần kiến thức pháp luật và tài chính công.

Khoản thu phân chia ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng cá nhândoanh nghiệp, khoản thu phân chia ảnh hưởng gián tiếp nhưng sâu rộng: (1) Tỷ lệ phân chia thuế TNCN, TNDN quyết định phần lớn nguồn thu ngân sách địa phương, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng hạ tầng, y tế, giáo dục tại nơi doanh nghiệp hoạt động; (2) Địa phương có nguồn thu phân chia lớn sẽ có thêm điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp, cải thiện môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư; (3) Doanh nghiệp đa chi nhánh cần lưu ý nghĩa vụ thuế phát sinh tại mỗi địa phương để kê khai chính xác, tránh rủi ro phạt chậm nộp hoặc truy thu. Vì vậy, hiểu rõ khoản thu phân chia giúp khách hàng đưa ra quyết định tài chính phù hợp và tận dụng tốt các chính sách ưu đãi của địa phương.

Tổng kết

Khoản thu phân chia là một khái niệm cốt lõi trong hệ thống tài chính công Việt Nam, đóng vai trò then chốt trong việc cân đối ngân sách giữa trung ương và địa phương. Cơ chế này không chỉ phản ánh nguyên tắc phân cấp quản lý tài chính mà còn tạo động lực mạnh mẽ để các địa phương chủ động phát triển kinh tế, thu hút đầu tư, bao gồm cả việc mở rộng mạng lưới chi nhánh ngân hàng và tổ chức tín dụng. Đối với người ôn thi ngân hàng, việc nắm vững danh mục các khoản thu phân chia, tỷ lệ phân chia tương ứng, cơ sở pháp lý điều chỉnh và cách phân biệt với các khoản thu khác là yêu cầu bắt buộc. Nắm chắc kiến thức này không chỉ giúp vượt qua kỳ thi tuyển dụng mà còn hỗ trợ đắc lực cho công việc thực tế tại các ngân hàng thương mại, ngân hàng nhà nước và các cơ quan tài chính trong tương lai.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Biểu thuế lũy tiến

Thuế & Tài chính công

Bảng thuế suất tăng dần theo từng bậc thu nhập, áp dụng trong tính thuế thu nhập cá nhân.

B

Biểu thuế xuất nhập khẩu

Thuế & Tài chính công

Bảng danh mục các mức thuế suất áp dụng cho từng mặt hàng xuất nhập khẩu cụ thể theo mã số HS, do Bộ...

B

Báo cáo CbCR

Thuế & Tài chính công

Báo cáo do các tập đoàn đa quốc gia nộp cho cơ quan thuế, cung cấp thông tin về doanh thu, lợi nhuận...

B

Báo cáo kiểm toán tài chính nhà nước

Thuế & Tài chính công

Báo cáo do Kiểm toán nhà nước lập sau khi kiểm toán quyết toán ngân sách, phản ánh tính hợp lý, hợp ...

B

Báo cáo nghiên cứu khả thi

Thuế & Tài chính công

Tài liệu kỹ thuật – tài chính bắt buộc đối với dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B trình bày phân tích ...

B

Báo cáo ngân sách

Thuế & Tài chính công

Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách hàng quý, hàng năm. Bộ Tài chính công khai trên Cổng thông tin...

B

Báo cáo quyết toán ngân sách

Thuế & Tài chính công

Báo cáo tổng kết thu chi ngân sách cuối năm, trình UBND và HĐND cùng cấp phê duyệt. Là cơ sở để đánh...

B

Báo cáo sử dụng hóa đơn

Thuế & Tài chính công

Báo cáo định kỳ của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế về tình hình phát hành và sử dụng hóa đơn.