Kiểm toán tuân thủ pháp lý hoạt động ngân hàng là hoạt động kiểm tra, đánh giá một cách có hệ thống và độc lập nhằm xác định mức độ tuân thủ các quy định pháp luật, chính sách, quy trình nội bộ và chuẩn mực nghề nghiệp của một tổ chức tín dụng trong quá trình triển khai các hoạt động ngân hàng. Đây là một bộ phận quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ, giúp phát hiện sớm các rủi ro pháp lý, rủi ro tuân thủ và ngăn ngừa vi phạm có thể gây tổn thất cho ngân hàng cũng như ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng và ổn định của hệ thống tài chính.
Hoạt động kiểm toán tuân thủ được thực hiện bởi bộ phận kiểm toán nội bộ hoặc các công ty kiểm toán độc lập được cấp phép, thông qua việc rà soát hồ sơ, quy trình vận hành, giao dịch thực tế và các văn bản nội bộ của ngân hàng so với khung pháp lý hiện hành. Phạm vi kiểm toán thường bao trùm các lĩnh vực trọng yếu như phòng chống rửa tiền, bảo vệ dữ liệu khách hàng, tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn, quản trị rủi ro lãi suất, hoạt động tín dụng, thanh toán và phát hành thẻ. Kết quả kiểm toán được tổng hợp thành báo cáo gửi Ban điều hành, Hội đồng quản trị và trong một số trường hợp phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước. Quy trình kiểm toán tuân thủ thường tuân theo chuẩn mực kiểm toán nội bộ quốc tế (IPPF) do Viện Kiểm toán nội bộ (IIA) ban hành, đồng thời phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Hoạt động này có tính định kỳ theo năm hoặc đột xuất khi phát sinh sự kiện bất thường.
Tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại như Vietcombank, BIDV, Techcombank hay MBBank đều thành lập Ban Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị để thực hiện kiểm toán tuân thủ hằng năm đối với tất cả các chi nhánh và đơn vị trực thuộc. Chẳng hạn, khi kiểm toán tuân thủ tại một chi nhánh, đoàn kiểm toán sẽ rà soát quy trình cấp tín dụng, đối chiếu hồ sơ pháp lý của khách hàng vay, kiểm tra việc thực hiện chuẩn mực KYC (Know Your Customer), đánh giá việc tuân thủ các quy định về tỷ lệ sử dụng vốn và phân loại nợ. Năm 2023, nhiều ngân hàng đã bị NHNN xử phạt hành chính do vi phạm quy định phòng chống rửa tiền và thiếu kiểm soát tuân thủ trong hoạt động cho vay, cho thấy vai trò cảnh báo quan trọng của hoạt động kiểm toán tuân thủ.
Về khung pháp lý, hoạt động kiểm toán tuân thủ được điều chỉnh bởi Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Thông tư 13/2018/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và Thông tư 39/2011/TT-NHNN hướng dẫn về kiểm toán nội bộ tại các tổ chức tín dụng. Ngoài ra, Thông tư 31/2018/TT-NHNN quy định về phòng chống rửa tiền cũng là văn bản tham chiếu quan trọng cho hoạt động kiểm toán tuân thủ trong lĩnh vực này. Các ngân hàng còn phải tuân thủ Luật Phòng chống rửa tiền năm 2022 và các nghị định hướng dẫn có liên quan.
Đối với người ôn thi ngân hàng, cần phân biệt rõ kiểm toán tuân thủ với kiểm toán hoạt động (operational audit) và kiểm toán tài chính (financial audit), trong đó kiểm toán tuân thủ tập trung vào việc đánh giá sự tuân thủ quy định pháp luật chứ không phải hiệu quả hoạt động hay tính chính xác của báo cáo tài chính. Nên ghi nhớ rằng kiểm toán viên nội bộ phải độc lập với các đơn vị được kiểm toán và có quyền tiếp cận đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư 39/2011/TT-NHNN. Đây cũng là một trong những nội dung thường xuất hiện trong các kỳ thi chứng chỉ chuyên môn về ngân hàng và thi tuyển công chức Ngân hàng Nhà nước.