Lãi phạt vi phạm hợp đồng tín dụng là gì?

Penalty interest in credit contract Pháp lý ~3 phút đọc

Lãi phạt vi phạm hợp đồng tín dụng là khoản lợi nhuận bổ sung mà bên vay phải trả cho bên cho vay khi có hành vi vi phạm các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng, ngoài khoản lãi suất thông thường. Mức lãi phạt cụ thể do các bên tự thỏa thuận trong hợp đồng nhưng phải tuân thủ các giới hạn pháp luật cho phép, đảm bảo nguyên tắc công bằng và không vi phạm các quy định về lãi suất.

Về cơ chế hoạt động, lãi phạt vi phạm hợp đồng tín dụng được tính trên dư nợ bị vi phạm hoặc trên giá trị nghĩa vụ bên vay không thực hiện đúng, phát sinh từ thời điểm xảy ra vi phạm cho đến khi bên vay khắc phục xong hậu quả hoặc chấm dứt hợp đồng. Các hành vi vi phạm phổ biến bao gồm: chậm trả gốc, chậm trả lãi, sử dụng vốn vay sai mục đích, không thực hiện nghĩa vụ bảo đảm tiền vay theo cam kết, không cung cấp đầy đủ thông tin tài chính cho ngân hàng, hoặc vi phạm các điều khoản đặc biệt khác đã ghi trong hợp đồng. Khoản lãi phạt này thường được tính gộp vào nghĩa vụ trả nợ của khách hàng và là nguồn thu bù đắp tổn thất cho tổ chức tín dụng khi phát sinh rủi ro do khách hàng gây ra. Theo thông lệ, lãi phạt vi phạm cao hơn lãi suất cho vay thông thường nhằm có tính chất răn đe, khuyến khích bên vay tuân thủ nghĩa vụ hợp đồng nghiêm túc.

Trong thực tiễn ngân hàng Việt Nam, khi khách hàng cá nhân vay mua nhà tại Vietcombank hoặc BIDV mà chậm thanh toán phần gốc hoặc lãi theo lịch trả nợ, ngân hàng sẽ áp dụng lãi phạt vi phạm theo mức đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, thường dao động từ 130% đến 150% lãi suất cho vay ban đầu. Tương tự, doanh nghiệp vay vốn tại Agribank hoặc VietinBank sử dụng sai mục đích vốn vay (ví dụ: vay sản xuất kinh doanh nhưng dùng để đầu tư bất động sản) cũng sẽ bị áp dụng lãi phạt vi phạm, đồng thời có thể bị điều chỉnh lãi suất cho vay về mức tối đa theo quy định. Một số trường hợp khác như doanh nghiệp không duy trì hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu theo cam kết, hoặc không ký quỹ bổ sung khi giá trị tài sản bảo đảm giảm xuống, đều thuộc đối tượng bị áp lãi phạt vi phạm hợp đồng.

Về cơ sở pháp lý, Điều 12 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng quy định mức lãi suất cho vay do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 20%/năm đối với VND. Điều 13 Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định về lãi suất tiền gửi có kỳ hạn và lãi suất cho vay cũng nêu rõ trường hợp khách hàng vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng được áp dụng lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay. Bên cạnh đó, Bộ luật Dân sự 2015 tại Điều 357 và Điều 419 cũng có quy định về phạt vi phạm hợp đồng, theo đó mức phạt do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 8% giá trị nghĩa vụ hợp đồng vi phạm, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Lưu ý quan trọng cho người ôn thi ngân hàng: cần phân biệt rõ ba khái niệm dễ nhầm lẫn gồm lãi suất cho vay (áp dụng trong thời hạn vay bình thường), lãi suất quá hạn (áp dụng khi đến hạn mà chưa trả nợ, thường bằng 150% lãi suất trong hạn theo quy định), và lãi phạt vi phạm hợp đồng tín dụng (áp dụng khi vi phạm các nghĩa vụ khác ngoài nghĩa vụ trả nợ, mức do thỏa thuận). Ngoài ra, khi làm bài thi cần chú ý tổ chức tín dụng có thể đồng thời áp dụng cả lãi quá hạn và lãi phạt vi phạm hợp đồng nếu hành vi vi phạm trả nợ đồng thời cũng vi phạm điều khoản hợp đồng khác, miễn là tuân thủ nguyên tắc không trùng lặp nghĩa vụ.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

BEPS chống chuyển giá ngân hàng

Pháp lý

Các biện pháp ngăn ngừa chuyển lợi nhuận ra nước ngoài qua giao dịch liên ngân hàng theo chương trìn...

B

Ba tuyến phòng thủ ngân hàng pháp lý

Pháp lý

Mô hình ba tuyến phòng thủ gồm đơn vị kinh doanh, quản trị rủi ro, kiểm toán nội bộ, giúp ngân hàng ...

B

Basel III pháp lý ngân hàng

Pháp lý

Basel III là hiệp định quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, thanh khoản và đòn bẩy, được áp dụng tại V...

B

Biên bản giao nhận tài sản bảo đảm ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận việc giao nhận tài sản bảo đảm giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm, làm căn cứ phá...

B

Biên bản làm việc giải quyết nợ xấu

Pháp lý

Văn bản ghi nhận nội dung thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về phương án xử lý nợ xấu, có giá ...

B

Biên bản vi phạm hành chính ngân hàng

Pháp lý

Văn bản lập biên khi phát hiện vi phạm pháp luật về ngân hàng, là căn cứ ban hành quyết định xử phạt...

B

Biên bản xác nhận nợ ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận hai bên thống nhất về số dư nợ, lãi và thời hạn, có giá trị làm chứng cứ trong tố t...

B

Biên bản đàm phán lại hợp đồng tín dụng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận kết quả đàm phán lại điều khoản hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng khi ...