Miễn giảm nghĩa vụ bảo đảm ngân hàng là gì?

Partial Release of Bank Security Pháp lý ~4 phút đọc

Miễn giảm nghĩa vụ bảo đảm ngân hàng là hoạt động trong đó ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng (bên nhận bảo đảm) đồng ý giảm một phần hoặc miễn trừ hoàn toàn nghĩa vụ bảo đảm của khách hàng đối với tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh hoặc các hình thức bảo đảm khác. Việc miễn giảm này được thực hiện khi khách hàng đáp ứng các điều kiện nhất định theo thỏa thuận tín dụng, chẳng hạn như trả nợ một phần gốc, hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến hạn hoặc cung cấp tài sản thay thế có giá trị tương đương.

Cơ chế hoạt động của miễn giảm nghĩa vụ bảo đảm dựa trên nguyên tắc duy trì tỷ lệ an toàn giữa giá trị tài sản bảo đảm và dư nợ cho vay theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng. Khi khách hàng thanh toán một phần nợ gốc, phần giá trị tài sản bảo đảm dôi dư sẽ được giải phóng tương ứng, cho phép khách hàng sử dụng phần tài sản này cho các mục đích hợp pháp khác như chuyển nhượng, bán hoặc tiếp tục thế chấp tại tổ chức tín dụng khác. Quyết định miễn giảm phải được thông qua bởi cấp có thẩm quyền theo quy chế phân cấp phê duyệt của ngân hàng và phải được lập thành phụ lục hợp đồng bảo đảm hoặc văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung có hiệu lực pháp lý. Trong nhiều trường hợp, ngân hàng yêu cầu khách hàng đăng ký lại giao dịch bảo đảm tại cơ quan có thẩm quyền hoặc thực hiện công chứng, chứng thực lại hợp đồng đã sửa đổi.

Trong thực tiễn ngân hàng Việt Nam, khi một doanh nghiệp vay 10 tỷ đồng tại Vietcombank, BIDV hoặc Techcombank và thế chấp một lô đất trị giá 15 tỷ đồng, sau khi trả được 4 tỷ đồng gốc, khách hàng có thể đề nghị ngân hàng miễn giảm một phần nghĩa vụ bảo đảm tương ứng với phần giá trị tài sản dôi dư. Một số ngân hàng áp dụng cơ chế miễn giảm tự động khi dư nợ giảm xuống dưới ngưỡng quy định so với giá trị tài sản bảo đảm, giúp khách hàng chủ động rút bớt tài sản để thế chấp tại ngân hàng khác nhằm huy động thêm vốn. Ngược lại, nhiều trường hợp ngân hàng chỉ chấp thuận miễn giảm khi khách hàng cung cấp tài sản bổ sung hoặc thay thế nhằm đảm bảo tỷ lệ cho vay trên tài sản bảo đảm luôn ở mức an toàn.

Về cơ sở pháp lý, miễn giảm nghĩa vụ bảo đảm được điều chỉnh chủ yếu bởi Bộ luật Dân sự 2015, đặc biệt tại Điều 295, 336, 337 quy định về hợp đồng bảo đảm, sửa đổi hợp đồng bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm. Bên cạnh đó, Thông tư 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cũng có liên quan. Ngoài ra, các ngân hàng phải tuân thủ quy định nội bộ về phân cấp thẩm quyền phê duyệt miễn giảm tài sản bảo đảm theo từng mức giá trị cụ thể, đồng thời phải thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Nhà nước khi có thay đổi theo Nghị định 99/2015/NĐ-CP và Nghị định 21/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung.

Đối với người ôn thi ngân hàng, cần phân biệt rõ miễn giảm nghĩa vụ bảo đảm với xử lý tài sản bảo đảm: miễn giảm mang tính chủ động, thỏa thuận giữa các bên khi khách hàng vẫn đang thực hiện nghĩa vụ trả nợ tốt, còn xử lý tài sản bảo đảm là biện pháp cưỡng chế khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ. Cần nắm vững các nguyên tắc cốt lõi: việc miễn giảm phải có văn bản thỏa thuận sửa đổi hợp đồng bảo đảm được công chứng hoặc chứng thực theo quy định; tỷ lệ giá trị tài sản bảo đảm trên dư nợ phải đảm bảo tối thiểu theo chính sách nội bộ; thẩm quyền phê duyệt thuộc cấp quản lý phù hợp với giá trị miễn giảm; và phải cập nhật kịp thời hồ sơ tín dụng, sổ sách kế toán liên quan. Lưu ý thêm rằng việc miễn giảm không ảnh hưởng đến các nghĩa vụ trả nợ còn lại và không thay thế cho thủ tục xóa đăng ký giao dịch bảo đảm khi kết thúc hợp đồng tín dụng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

N

Ngân hàng

Tổng quan ngân hàng

Ngân hàng là tổ chức tài chính trung gian, thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi từ khách hàng và ch...

T

Tài sản

Thuật ngữ chung

Tài sản là nguồn lực kinh tế do một tổ chức hoặc cá nhân kiểm soát, phát sinh từ các sự kiện trong q...

T

Tài sản bảo đảm

Bảo đảm tín dụng / TSBĐ

Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm sử dụng để đảm bảo cho việc thực hiện một nghĩa vụ, thông ...

B

BEPS chống chuyển giá ngân hàng

Pháp lý

Các biện pháp ngăn ngừa chuyển lợi nhuận ra nước ngoài qua giao dịch liên ngân hàng theo chương trìn...

B

Ba tuyến phòng thủ ngân hàng pháp lý

Pháp lý

Mô hình ba tuyến phòng thủ gồm đơn vị kinh doanh, quản trị rủi ro, kiểm toán nội bộ, giúp ngân hàng ...

B

Basel III pháp lý ngân hàng

Pháp lý

Basel III là hiệp định quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, thanh khoản và đòn bẩy, được áp dụng tại V...

B

Biên bản giao nhận tài sản bảo đảm ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận việc giao nhận tài sản bảo đảm giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm, làm căn cứ phá...

B

Biên bản làm việc giải quyết nợ xấu

Pháp lý

Văn bản ghi nhận nội dung thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về phương án xử lý nợ xấu, có giá ...