Miễn giảm thuế đầu tư là chính sách ưu đãi thuế mà Nhà nước Việt Nam dành cho các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư, nhằm thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Các hình thức ưu đãi bao gồm: áp dụng thuế suất ưu đãi thấp hơn mức thông thường, miễn thuế trong một số năm đầu hoạt động, giảm một phần thuế phải nộp, miễn hoặc giảm tiền thuê đất, được phép khấu hao nhanh tài sản cố định và chuyển lỗ sang các năm sau.
Cơ chế hoạt động của miễn giảm thuế đầu tư được quy định thống nhất trong hệ thống pháp luật về đầu tư và thuế tại Việt Nam. Để được hưởng ưu đãi, dự án đầu tư phải thuộc một trong các trường hợp: dự án thuộc ngành nghề khuyến khích đầu tư (công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ...), dự án thực hiện tại địa bàn ưu đãi (vùng kinh tế khó khăn, huyện nghèo, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao, Khu chế xuất), hoặc dự án có quy mô vốn lớn đáp ứng tiêu chí Nhà nước quy định. Mức ưu đãi cụ thể phụ thuộc vào lĩnh vực, địa bàn và quy mô dự án, được phân thành nhiều mức độ khác nhau. Thời gian ưu đãi thông thường kéo dài từ 5 đến 15 năm, có thể lâu hơn đối với một số lĩnh vực đặc biệt khuyến khích. Nhà đầu tư cần đáp ứng điều kiện về hồ sơ, thủ tục đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi triển khai.
Ví dụ, một doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử tại Khu kinh tế Vũng Áng (Hà Tĩnh) có thể được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm đầu có lãi, giảm 50% thuế trong 9 năm tiếp theo, đồng thời được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng và giảm 50% tiền thuê đất sau đó. Trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, các ngân hàng thương mại khi đầu tư xây dựng hệ thống công nghệ thông tin, hạ tầng chuyển đổi số, hoặc mở rộng mạng lưới hoạt động tại các địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cũng có thể được xem xét hưởng ưu đãi thuế theo quy định. Một công ty fintech đầu tư trung tâm dữ liệu tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc cũng thuộc diện được ưu đãi đầu tư.
Cơ sở pháp lý chính của chính sách này bao gồm: Luật Đầu tư 2020 (Luật số 61/2020/QH14) quy định về lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư; Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư về ưu đãi đầu tư; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014) quy định cụ thể về thuế suất ưu đãi, thời gian miễn giảm thuế; Nghị định 218/2013/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngoài ra, các hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam ký kết với các quốc gia cũng là cơ sở pháp lý quan trọng cho ưu đãi thuế đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Đối với người ôn thi ngân hàng, cần lưu ý phân biệt rõ giữa ưu đãi thuế theo Luật Đầu tư (dựa trên lĩnh vực và địa bàn) với ưu đãi thuế theo luật chuyên ngành (như ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khoa học công nghệ, hoặc ưu đãi tại Khu chế xuất, Khu công nghiệp). Một dự án có thể được hưởng đồng thời cả hai loại ưu đãi nếu đáp ứng điều kiện, nhưng mức ưu đãi cao nhất sẽ được áp dụng. Ngoài ra, cần nắm vững thuật ngữ "thuế suất ưu đãi", "thời gian miễn thuế", "giảm thuế" và cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi trong các bài tập tình huống thường gặp trong kỳ thi.