Mức vốn tối thiểu khi thành lập ngân hàng là gì?

Minimum Startup Capital for Bank Quản lý vốn ~4 phút đọc

Mức vốn tối thiểu khi thành lập ngân hàng là gì?

Mức vốn tối thiểu khi thành lập ngân hàng (tiếng Anh: Minimum Startup Capital for Bank) là khoản vốn điều lệ tối thiểu mà nhóm cổ đông sáng lập bắt buộc phải góp đầy đủ bằng tiền (đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ hợp pháp được quy đổi) trước khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) xem xét cấp Giấy phép thành lập và hoạt động. Đây là điều kiện tiên quyết về tài chính, đóng vai trò như một "ngưỡng an toàn" pháp lý nhằm đảm bảo tổ chức tín dụng mới thành lập có đủ năng lực tài chính để triển khai hoạt động kinh doanh, xây dựng hệ thống công nghệ thông tin, tuyển dụng nhân sự chuyên môn và chịu được các rủi ro phát sinh trong giai đoạn đầu vận hành.

Theo quy định tại Điều 21 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), mức vốn này được phân chia theo từng loại hình tổ chức tín dụng và hình thức sở hữu. Cụ thể, ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, ngân hàng thương mại Nhà nước và ngân hàng liên doanh phải có vốn điều lệ tối thiểu 3.000 tỷ đồng; ngân hàng 100% vốn nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam phải có mức vốn tương đương 1.000 tỷ đồng quy đổi sang ngoại tệ. Toàn bộ số vốn này phải được góp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản tạm gửi mở tại ngân hàng thương mại do NHNN chỉ định, tuyệt đối không được góp bằng tài sản, hiện vật hay quyền sở hữu trí tuệ.

Về mặt lịch sử, quy định về mức vốn tối thiểu đã trải qua nhiều lần điều chỉnh. Trước năm 2010, mức vốn pháp định chỉ ở mức 1.000 tỷ đồng đối với ngân hàng thương mại cổ phần. Khi Luật các tổ chức tín dụng 2010 có hiệu lực, mức vốn được nâng lên 3.000 tỷ đồng nhằm tăng sức chống chịu của hệ thống ngân hàng trước biến động kinh tế vĩ mô. Việc nâng vốn đã dẫn đến làn sóng sáp nhập, hợp nhất các ngân hàng quy mô nhỏ trong giai đoạn 2012-2015, đồng thời buộc nhiều ngân hàng phải tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu cho nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Sau khi được cấp phép chính thức, toàn bộ số vốn góp này trở thành vốn điều lệ chính thức và phải được duy trì liên tục trong suốt quá trình hoạt động. Nếu vốn điều lệ phát sinh giảm do lỗ tích lũy hoặc các nguyên nhân khác, ngân hàng phải xây dựng phương án bổ sung vốn và báo cáo NHNN xử lý theo quy định. Đồng thời, ngân hàng mới thành lập còn phải đáp ứng các tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR - Capital Adequacy Ratio) theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN ngay từ năm hoạt động đầu tiên, với ngưỡng tối thiểu 9% trong giai đoạn đầu áp dụng Basel II tại Việt Nam.

Thuật ngữ tiếng Anh: Minimum Startup Capital for Bank Lĩnh vực: Quản lý vốn

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm chính của mức vốn tối thiểu

  • Bắt buộc bằng tiền: Toàn bộ vốn góp phải là tiền mặt hoặc chuyển khoản, không được góp bằng tài sản, máy móc, bất động sản hay quyền sở hữu trí tuệ nhằm đảm bảo tính thanh khoản ngay từ đầu.
  • Gửi vào tài khoản tạm gửi: Vốn phải được chuyển vào tài khoản tạm gửi tại ngân hàng thương mại do NHNN chỉ định trước khi xét cấp phép; tài khoản bị "đóng băng" cho đến khi có quyết định cấp phép.
  • Xác nhận hoàn tất trước cấp phép: NHNN phải xác nhận bằng văn bản rằng số vốn đã góp đầy đủ trước khi ra quyết định cấp giấy phép thành lập.
  • Duy trì liên tục: Sau khi thành lập, vốn điều lệ phải được duy trì liên tục; nếu giảm phải có phương án bổ sung và báo cáo NHNN xử lý.
  • Liên kết với CAR: Ngân hàng mới phải đáp ứng đồng thời các tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo chuẩn Basel II đã được NHNN áp dụng tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN.
  • Không thế chấp, cầm cố: Trong giai đoạn tạm gửi, số vốn này không được dùng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ nào khác.

Phân loại mức vốn tối thiểu theo loại hình tổ chức tín dụng

Loại hình tổ chức tín dụng Mức vốn điều lệ tối thiểu Văn bản pháp lý chính
Ngân hàng thương mại Nhà nước 3.000 tỷ đồng Điều 21 Luật các TCTC 2010 (sửa đổi 2017)
Ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân 3.000 tỷ đồng Điều 21 Luật các TCTC 2010
Ngân hàng liên doanh 3.000 tỷ đồng Điều 21 Luật các TCTC 2010
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài Tương đương 1.000 tỷ đồng quy đổi Điều 21 Luật các TCTC 2010
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại VN Tương đương 1.000 tỷ đồng quy đổi Điều 21 Luật các TCTC 2010 + Nghị định 86/2019/NĐ-CP
Công ty tài chính 500 tỷ đồng Điều 21 Luật các TCTC 2010
Công ty cho thuê tài chính 150 tỷ đồng Điều 21 Luật các TCTC 2010
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Theo quy mô thành viên Luật các TCTC 2010 + hướng dẫn NHNN

Phân loại theo tính chất vốn góp

| Hình thức góp vốn | Được chấp nhận? |

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

C

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Pháp lý

Chi nhánh của ngân hàng được thành lập tại nước ngoài, được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép hoạ...

C

Chứng chỉ nghiệp vụ ngân hàng

Tổng quan ngân hàng

Chứng chỉ nghiệp vụ ngân hàng là chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức đào tạo được công n...

C

Công ty cho thuê tài chính

Pháp lý ngân hàng

Công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng được phép hoạt động trong lĩnh vực ...

G

Giấy phép thành lập và hoạt động

Pháp lý ngân hàng

Giấy phép thành lập và hoạt động là văn bản pháp lý do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cấp cho tổ...

L

Luật Các tổ chức tín dụng

Pháp lý ngân hàng

Luật Các tổ chức tín dụng là đạo luật quan trọng của Việt Nam quy định về thành lập, tổ chức, hoạt đ...

N

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tên tiếng Anh: State Bank of Vietnam - SBV) là cơ quan ngang bộ thuộc C...

N

Ngân hàng thương mại cổ phần

Tổng quan ngân hàng

Ngân hàng thương mại cổ phần là loại hình ngân hàng được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, tro...

T

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

Quản trị rủi ro

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (Capital Adequacy Ratio - CAR) là chỉ tiêu tài chính quan trọng thể hiện...