Ngân hàng thương mại nhà nước pháp lý là gì?

State-Owned Commercial Bank Pháp lý ~14 phút đọc

Ngân hàng thương mại nhà nước pháp lý là gì?

Ngân hàng thương mại nhà nước (State-Owned Commercial Bank – SOCB) là loại hình tổ chức tín dụng đặc thù trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, trong đó 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu của Nhà nước. Theo quy định tại Điều 4 và Điều 7 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017), đây là ngân hàng thương mại được tổ chức dưới hình thức doanh nghiệp nhà nước (chủ yếu là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – TNHH MTV), trừ một trường hợp đặc biệt hoạt động theo mô hình hợp đồng không thành lập pháp nhân mới. Về bản chất pháp lý, ngân hàng thương mại nhà nước vừa là chủ thể kinh doanh tiền tệ theo nguyên tắc thị trường, vừa là công cụ chính sách quan trọng để Nhà nước thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, điều tiết vĩ mô và phát triển kinh tế – xã hội.

Cơ chế quản lý vốn và đại diện chủ sở hữu là điểm pháp lý cốt lõi của loại hình này. Cụ thể, Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất và thực hiện quyền đại diện thông qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đối với ba ngân hàng; riêng một ngân hàng chuyên phục vụ nông nghiệp – nông thôn thì do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp quản lý. Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại nhà nước do ngân sách nhà nước cấp hoặc được hình thành từ lợi nhuận sau thuế để lại theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Ngân hàng thương mại nhà nước không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn từ tổ chức, cá nhân ngoài Nhà nước; chỉ một số ngân hàng sau khi cổ phần hóa mới chuyển đổi sang mô hình ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước và được niêm yết trên sàn chứng khoán.

Về vị trí pháp lý, ngân hàng thương mại nhà nước chịu sự điều chỉnh đồng thời của nhiều văn bản pháp luật: Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, các nghị định hướng dẫn và thông tư của NHNN. Trong đó, Nghị định 26/2014/NĐ-CP ngày 07/4/2014 là văn bản chuyên biệt quy định tổ chức và hoạt động của loại hình này, làm rõ cơ chế tự chủ tài chính, quyền hạn của chủ sở hữu, mô hình quản trị (Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát), cơ chế kiểm tra giám sát và các chỉ tiêu an toàn hoạt động. Ngân hàng thương mại nhà nước cũng được hưởng một số ưu đãi đặc biệt như bảo lãnh của Nhà nước cho các khoản vay, quyền ưu tiên tham gia các chương trình tín dụng chính sách, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước Chính phủ về hiệu quả hoạt động và việc thực hiện các mục tiêu chính sách được giao.

Thuật ngữ tiếng Anh: State-Owned Commercial Bank (SOCB) Lĩnh vực: Pháp lý ngân hàng

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm nhận biết ngân hàng thương mại nhà nước:

  • Sở hữu 100% vốn điều lệ bởi Nhà nước, không có cổ đông tư nhân.
  • Tổ chức dưới hình thức doanh nghiệp nhà nước (TNHH MTV hoặc mô hình hợp đồng).
  • Đại diện chủ sở hữu là NHNN hoặc Thủ tướng Chính phủ.
  • Không phát hành cổ phiếu ra công chúng, không niêm yết.
  • Hoạt động theo nguyên tắc thị trường nhưng phải thực hiện nhiệm vụ chính sách.
  • Chịu sự giám sát đặc biệt của NHNN về an toàn hoạt động, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, giới hạn cho vay và các chỉ tiêu tài chính.
  • Được hưởng bảo lãnh của Nhà nước cho các khoản vay trong và ngoài nước.
  • Vốn điều lệ do ngân sách cấp hoặc trích từ lợi nhuận sau thuế.
  • Có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ (trừ mô hình hợp đồng).

Phân loại theo mô hình tổ chức pháp lý:

Mô hình Đặc điểm pháp lý Đại diện chủ sở hữu Áp dụng cho
Công ty TNHH MTV Doanh nghiệp nhà nước, chịu trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 03 ngân hàng (Ngoại thương, Công thương, Đầu tư và Phát triển)
Hợp đồng Không thành lập pháp nhân mới, hoạt động theo cơ chế đặc thù Thủ tướng Chính phủ 01 ngân hàng (Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Phân loại theo lĩnh vực hoạt động chính:

Lĩnh vực Đặc điểm Nhiệm vụ chính sách
Ngoại thương Thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu, quan hệ đại lý với ngân hàng nước ngoài Hỗ trợ hội nhập kinh tế quốc tế, ổn định cán cân thanh toán
Công thương Tín dụng công nghiệp, thương mại nội địa, dịch vụ ngân hàng bán lẻ Phát triển công nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đầu tư và Phát triển Tài trợ dự án đầu tư lớn, cho vay cơ sở hạ tầng, năng lượng Phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tín dụng nông nghiệp, nông thôn, hộ gia đình Chính sách tam nông (nông nghiệp, nông dân, nông thôn)

So sánh ngân hàng thương mại nhà nước với các loại hình tổ chức tín dụng khác:

Tiêu chí NHTM nhà nước NHTM cổ phần nhà nước NHTM cổ phần tư nhân Ngân hàng chính sách
Tỷ lệ sở hữu Nhà nước 100% Trên 50%, dưới 100% 0% 100%
Mục tiêu hoạt động Kinh doanh + chính sách Kinh doanh (có cổ đông tư nhân) Kinh doanh Chính sách xã hội, không vì lợi nhuận
Phát hành cổ phiếu Không Có, được niêm yết Có, được niêm yết Không
Huy động vốn từ công chúng Không Không (trừ một số chương trình)
Đại diện chủ sở hữu NHNN hoặc Thủ tướng NHNN (với vai trò cổ đông) Không có Chính phủ/Thủ tướng
Cơ chế quản trị Hội đồng thành viên Đại hội đồng cổ đông, HĐQT ĐHĐCĐ, HĐQT Hội đồng quản trị
Pháp luật điều chỉnh chính Luật TCTD + NĐ 26/2014 Luật TCTD + Luật Doanh nghiệp Luật TCTD + Luật Doanh nghiệp Pháp lệnh/luật riêng

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Tỷ trọng tài sản và vị thế trong hệ thống ngân hàng

Theo số liệu tổng hợp đến cuối năm 2023, bốn ngân hàng thuộc nhóm này (trong đó có hai ngân hàng đã chuyển đổi sang mô hình cổ phần nhưng Nhà nước vẫn chi phối) nắm giữ khoảng 45–50% tổng tài sản của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam. Trong đó, Ngân hàng A (hoạt động trong lĩnh vực ngoại thương) có tổng tài sản đạt khoảng 1,8 triệu tỷ đồng, Ngân hàng B (lĩnh vực công thương) đạt khoảng 1,95 triệu tỷ đồng, Ngân hàng C (đầu tư và phát triển) đạt khoảng 2,2 triệu tỷ đồng và Ngân hàng D (nông nghiệp và phát triển nông thôn) đạt khoảng 1,85 triệu tỷ đồng. Quy mô vốn điều lệ của các ngân hàng này cũng dao động từ 20.000 đến hơn 90.000 tỷ đồng, vượt trội so với mặt bằng chung ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân. Con số này cho thấy vị trí trụ cột của nhóm ngân hàng này trong hệ thống tài chính quốc gia và lý do vì sao pháp luật phải có cơ chế giám sát đặc biệt.

Ví dụ 2: Dư nợ tín dụng nông nghiệp – nông thôn và vai trò chính sách

Ngân hàng D – ngân hàng chuyên phục vụ nông nghiệp, nông thôn – hiện có dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn chiếm khoảng 70% tổng dư nợ của toàn ngân hàng, tương đương hơn 1,2 triệu tỷ đồng. Trong đó, cho vay phục vụ chính sách tam nông chiếm tỷ trọng lớn với hơn 10 triệu khách hàng cá nhân và hàng trăm nghìn doanh nghiệp, hợp tác xã. Mạng lưới chi nhánh của Ngân hàng D trải rộng đến cấp huyện, xã với hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, trong đó có những điểm giao dịch tại vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo – nơi tư nhân gần như không có mặt. Đây là minh chứng rõ nét nhất cho vai trò thực thi chính sách vĩ mô của ngân hàng thương mại nhà nước, một nhiệm vụ mà ngân hàng tư nhân thường không mặn mà vì biên lợi nhuận thấp và rủi ro cao.

Ví dụ 3: Quá trình cổ phần hóa và ý nghĩa pháp lý

Năm 2007–2008 là mốc lịch sử quan trọng khi hai ngân hàng – Ngân hàng A và Ngân hàng B – chuyển đổi từ ngân hàng thương mại nhà nước 100% vốn sang ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước (Nhà nước vẫn nắm cổ phần chi phối nhưng không còn 100%). Quá trình IPO được thực hiện thành công với tổng giá trị bán cổ phần lần lượt đạt hơn 37.000 tỷ đồng và 28.000 tỷ đồng. Sau cổ phần hóa, cả hai ngân hàng đã niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và trở thành những cổ phiếu bluechip có vốn hóa hàng đầu thị trường, lên tới hàng trăm nghìn tỷ đồng mỗi mã. Tuy nhiên, về bản chất pháp lý, đây đã là ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước chứ không còn là ngân hàng thương mại nhà nước theo đúng nghĩa 100% vốn nhà nước nữa. Trong khi đó, Ngân hàng C và Ngân hàng D vẫn duy trì mô hình ngân hàng thương mại nhà nước truyền thống đến nay, mặc dù đã có nhiều phương án cổ phần hóa được đề xuất từ năm 2012 nhưng chưa triển khai.

Ví dụ 4: Chỉ tiêu an toàn vốn và giám sát đặc biệt

Theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN (nay là Thông tư hợp nhất về tỷ lệ an toàn vốn), các ngân hàng thương mại nhà nước phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR – Capital Adequacy Ratio) là 8% theo chuẩn Basel II, và từ năm 2025 sẽ áp dụng chuẩn Basel III với mức tối thiểu 10,5% (gồm vốn cấp 1 và cấp 2). Trong năm 2023, Ngân hàng A duy trì CAR ở mức khoảng 11,2%, Ngân hàng B ở mức khoảng 9,8%, Ngân hàng C ở mức khoảng 9,5% và Ngân hàng D ở mức khoảng 9,1% – đều đạt chuẩn an toàn NHNN yêu cầu. Ngoài ra, NHNN còn áp dụng giới hạn cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có, và tổng dư nợ cho vay đối với các khách hàng liên quan không quá 25% vốn tự có – đây là cơ chế phòng ngừa rủi ro tập trung tín dụng đặc biệt quan trọng đối với nhóm ngân hàng có quy mô lớn.

Ngân hàng thương mại nhà nước pháp lý trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh State-Owned Commercial Bank /steɪt əʊnd kəˈmɜːrʃəl bæŋk/
Tiếng Nhật 国営商業銀行 kokuei shōgyō ginkō
Tiếng Hàn 국영 상업은행 guk-yeop sang-eob eunhaeng
Tiếng Trung 国有商业银行 guóyǒu shāngyè yínháng
Tiếng Tây Ban Nha Banco Comercial Estatal /ˈbaŋko komɛɾˈsjal ɛstaˈtal/

Câu hỏi thường gặp

Ngân hàng thương mại nhà nước khác gì ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước?

Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ: ngân hàng thương mại nhà nước có 100% vốn thuộc sở hữu Nhà nước, trong khi ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước chỉ có Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối (thường trên 50% nhưng dưới 100%) và có thêm cổ đông tư nhân trong nước hoặc nước ngoài. Ngân hàng thương mại nhà nước không được phát hành cổ phiếu ra công chúng và chỉ có một loại hình doanh nghiệp (TNHH MTV hoặc hợp đồng); ngược lại, ngân hàng cổ phần nhà nước có thể niêm yết trên sàn chứng khoán và huy động vốn từ công chúng thông qua phát hành cổ phiếu. Về mặt quản trị, ngân hàng thương mại nhà nước chịu sự quản lý chặt chẽ hơn từ đại diện chủ sở hữu (NHNN hoặc Thủ tướng Chính phủ) theo Nghị định 26/2014/NĐ-CP, trong khi ngân hàng cổ phần điều chỉnh theo Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán.

Khi nào cần biết về ngân hàng thương mại nhà nước?

Kiến thức về ngân hàng thương mại nhà nước đặc biệt quan trọng trong các tình huống: (1) Ôn thi vào vị trí chuyên viên tín dụng, quan hệ khách hàng, pháp chế, kiểm toán nội bộ, quản trị rủi ro tại các ngân hàng – đây là câu hỏi thường xuyên xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng; (2) Làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về tài chính – ngân hàng (NHNN, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Tài chính – Ngân sách của Quốc hội); (3) Phân tích đầu tư cổ phiếu ngân hàng vì nhóm này chiếm tỷ trọng lớn trong VN-Index (tổng vốn hóa của bốn ngân hàng thuộc nhóm chiếm khoảng 18–20% chỉ số); (4) Tham gia các dự án tái cơ cấu, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực tài chính; (5) Tư vấn pháp lý về hoạt động ngân hàng, đặc biệt khi giải quyết tranh chấp liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh của Nhà nước đối với các khoản vay của ngân hàng thương mại nhà nước.

Ngân hàng thương mại nhà nước ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, ngân hàng thương mại nhà nước mang lại nhiều lợi ích thiết thực: mạng lưới chi nhánh rộng khắp 63 tỉnh thành (đặc biệt vùng nông thôn, miền núi, hải đảo nơi tư nhân khó tiếp cận), sản phẩm dịch vụ đa dạng từ tiền gửi, cho vay, thanh toán đến bảo hiểm nhân thọ thông qua công ty thành viên, lãi suất cạnh tranh và ổn định, cùng mức độ tin cậy cao nhờ sự bảo lãnh vô điều kiện của Nhà nước. Tuy nhiên, do cơ chế quản lý hành chính còn nặng nề và phải thực hiện nhiều chương trình chính sách không vì lợi nhuận, dịch vụ ngân hàng thương mại nhà nước đôi khi chậm đổi mới hơn so với ngân hàng tư nhân về công nghệ số, trải nghiệm khách hàng, thời gian phê duyệt khoản vay. Khách hàng doanh nghiệp lớn, đặc biệt trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và đầu tư hạ tầng, gần như bắt buộc phải giao dịch với nhóm ngân hàng này vì quy mô tài trợ và uy tín quốc tế đã được khẳng định qua hàng chục năm hoạt động.

Tổng kết

Ngân hàng thương mại nhà nước là trụ cột của hệ thống ngân hàng Việt Nam, vừa đảm nhận chức năng kinh doanh tiền tệ theo nguyên tắc thị trường, vừa là công cụ chiến lược để Nhà nước thực thi chính sách tiền tệ, điều tiết vĩ mô và phát triển kinh tế – xã hội. Về mặt pháp lý, loại hình này được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản chuyên ngành (Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, Nghị định 26/2014/NĐ-CP) và pháp luật chung về doanh nghiệp nhà nước, tạo nên một cơ chế quản trị đặc thù mà không loại hình tổ chức tín dụng nào khác có được. Để đạt kết quả cao trong các kỳ thi tuyển dụng ngân hàng, thí sinh cần nắm vững đặc điểm pháp lý, cơ chế quản trị, sự khác biệt với các loại hình tổ chức tín dụng khác, cũng như các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình chuyển đổi và phát triển của bốn ngân hàng thương mại nhà nước tại Việt Nam.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

N

Ngân hàng

Tổng quan ngân hàng

Ngân hàng là tổ chức tài chính trung gian, thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi từ khách hàng và ch...

V

Vốn điều lệ

Kế toán ngân hàng

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định v...

B

BEPS chống chuyển giá ngân hàng

Pháp lý

Các biện pháp ngăn ngừa chuyển lợi nhuận ra nước ngoài qua giao dịch liên ngân hàng theo chương trìn...

B

Ba tuyến phòng thủ ngân hàng pháp lý

Pháp lý

Mô hình ba tuyến phòng thủ gồm đơn vị kinh doanh, quản trị rủi ro, kiểm toán nội bộ, giúp ngân hàng ...

B

Basel III pháp lý ngân hàng

Pháp lý

Basel III là hiệp định quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, thanh khoản và đòn bẩy, được áp dụng tại V...

B

Biên bản giao nhận tài sản bảo đảm ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận việc giao nhận tài sản bảo đảm giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm, làm căn cứ phá...

B

Biên bản làm việc giải quyết nợ xấu

Pháp lý

Văn bản ghi nhận nội dung thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về phương án xử lý nợ xấu, có giá ...

B

Biên bản vi phạm hành chính ngân hàng

Pháp lý

Văn bản lập biên khi phát hiện vi phạm pháp luật về ngân hàng, là căn cứ ban hành quyết định xử phạt...