Ngân sách trung ương vs ngân sách địa phương là gì?

Central Budget vs Local Budget Thuế & Tài chính công ~13 phút đọc

Ngân sách trung ương (tiếng Anh: Central Budget) và ngân sách địa phương (tiếng Anh: Local Budget) là hai cấu phần cơ bản cấu thành hệ thống ngân sách nhà nước (tiếng Anh: State Budget) của Việt Nam, phản ánh mô hình phân cấp quản lý tài chính công theo chiều dọc giữa cấp Trung ương và các cấp chính quyền địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã). Theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước 2015 (Luật số 83/2015/QH13), ngân sách nhà nước bao gồm hai cấp: ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong đó ngân sách địa phương được chia thành ba cấp tương ứng với ba cấp hành chính.

Ngân sách trung ương là phần ngân sách do Quốc hội quyết định hằng năm thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước, do Chính phủ và Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát việc chấp hành. Nguồn thu của ngân sách trung ương bao gồm các khoản thuế lớn mang tính quốc gia như thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các đơn vị do Trung ương quản lý (ví dụ: tập đoàn kinh tế nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lớn), thuế giá trị gia tăng phần hưởng ở Trung ương, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu, và thu từ hoạt động dầu khí. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương tập trung vào các lĩnh vực mang tính chiến lược quốc gia: quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trả nợ công, đầu tư phát triển các công trình trọng điểm quốc gia, hỗ trợ các địa phương thông qua cơ chế bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu.

Ngân sách địa phương là phần ngân sách do Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp quyết định hằng năm, do Ủy ban nhân dân (UBND) cùng cấp chấp hành. Nguồn thu của ngân sách địa phương bao gồm: phần phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) từ các khoản thuế chung như thuế giá trị gia tăng (hiện tại tỷ lệ phân chia cho địa phương dao động từ 0% đến 45% tùy theo nhóm hàng hóa), thuế thu nhập doanh nghiệp (phần phân chia cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất), thuế thu nhập cá nhân (phần phân chia đáng kể cho ngân sách địa phương), cùng các nguồn thu riêng như thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí và lệ phí, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, thu từ quỹ đất công. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương chủ yếu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, bao gồm: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương, giáo dục và đào tạo (trừ cấp đại học, cao đẳng thuộc Trung ương), y tế địa phương, an sinh xã hội, sự nghiệp khoa học - văn hóa - thể thao cấp địa phương, quản lý hành chính cấp tỉnh/huyện/xã.

Thuật ngữ tiếng Anh: Central Budget vs Local Budget Lĩnh vực: Thuế & Tài chính công

Đặc điểm và phân loại

Hệ thống ngân sách nhà nước Việt Nam vận hành theo nguyên tắc "phân cấp nguồn thu đi đôi với phân cấp nhiệm vụ chi" và "nhiệm vụ chi của cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm". Để hiểu rõ hơn, dưới đây là bảng so sánh chi tiết giữa hai cấp ngân sách:

Tiêu chí Ngân sách trung ương Ngân sách địa phương
Cơ quan quyết định Quốc hội (thông qua Nghị quyết dự toán ngân sách) HĐND các cấp (tỉnh, huyện, xã)
Cơ quan chấp hành Chính phủ, các Bộ, cơ quan Trung ương UBND các cấp
Cơ quan giám sát Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước HĐND cùng cấp, UBKT HĐND
Nguồn thu chính Thuế XNK, thuế TNDN của DN Trung ương, phần TW hưởng từ thuế phân chia, thu dầu khí Phần phân chia từ thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế SDĐ, tiền SDĐ, phí lệ phí
Nhiệm vụ chi chính Quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trả nợ công, đầu tư công trình trọng điểm quốc gia Đầu tư hạ tầng địa phương, giáo dục phổ thông, y tế địa phương, an sinh xã hội, hành chính sự nghiệp
Quy mô (ước tính năm 2023) Khoảng 950.000 - 1.000.000 tỷ đồng Khoảng 1.300.000 - 1.400.000 tỷ đồng
Cơ chế bổ sung Bổ sung từ TW cho địa phương Được TW bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu

Phân loại ngân sách địa phương theo cấp hành chính:

  • Ngân sách cấp tỉnh: Bao gồm 63 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. Đây là cấp ngân sách quan trọng nhất trong hệ thống ngân sách địa phương, có quy mô thu chi lớn nhất, chịu trách nhiệm đầu tư các công trình hạ tầng liên huyện, liên xã, hỗ trợ ngân sách cấp huyện và cấp xã.
  • Ngân sách cấp huyện: Bao gồm các quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh. Có nhiệm vụ chi cho giáo dục phổ thông, y tế tuyến huyện, giao thông nông thôn, hành chính cấp huyện.
  • Ngân sách cấp xã: Bao gồm các phường/xã/thị trấn. Đây là cấp ngân sách thấp nhất, chủ yếu phục vụ các nhiệm vụ quản lý hành chính cơ sở, duy tu đường làng ngõ xóm, hỗ trợ các hoạt động văn hóa - thể thao cộng đồng.

Cơ chế bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương:

  1. Bổ sung cân đối (không điều kiện): Được tính dựa trên chênh lệch giữa tổng chi và tổng thu của ngân sách địa phương. Công thức: Bổ sung cân đối = Tổng chi dự toán - Tổng thu dự toán (phần hụt). Khoản bổ sung này không ràng buộc mục đích sử dụng, giúp đảm bảo cân đối ngân sách cho các địa phương nghèo, thu ngân sách thấp.
  2. Bổ sung có mục tiêu (có điều kiện): Trung ương cấp cho địa phương để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, phát triển giáo dục vùng khó khăn), các dự án đầu tư cụ thể. Địa phương phải sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Phân tích tín dụng cho dự án đầu tư công

Khi Ngân hàng A xem xét cho vay đối với một dự án xây dựng trường trung học phổ thông tại một huyện miền núi phía Bắc với tổng mức đầu tư 120 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ 80 tỷ đồng và phần còn lại 40 tỷ đồng do UBND huyện vận động xã hội hóa, chuyên viên tín dụng cần phân tích:

  • Phần 80 tỷ đồng từ ngân sách: Xác định nguồn vốn thuộc cấp nào. Nếu đây là vốn từ ngân sách trung ương hỗ trợ cho chương trình mục tiêu giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, mức độ bảo đảm thanh toán rất cao vì vốn đã được Quốc hội thông qua trong dự toán ngân sách hằng năm. Nếu là vốn ngân sách cấp huyện, cần đánh giá năng lực tài chính của huyện thông qua số liệu thu ngân sách hằng năm (ví dụ: huyện chỉ thu được 150 tỷ đồng/năm, tỷ lệ tự cân đối đạt 35%, phải được tỉnh bổ sung cân đối ~200 tỷ đồng/năm).
  • Đánh giá rủi ro: Rủi ro từ nguồn ngân sách địa phương thường cao hơn do phụ thuộc vào khả năng thu, tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, và đặc biệt là tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản của địa phương (nhiều tỉnh có số nợ đọng XDCB lên tới hàng nghìn tỷ đồng).

Ví dụ 2: Đánh giá trái phiếu chính quyền địa phương

Trên thị trường tài chính, một số tỉnh/thành phố được phát hành trái phiếu chính quyền địa phương (tiếng Anh: Local Government Bonds) để huy động vốn đầu tư hạ tầng. Ngân hàng B muốn đầu tư 500 tỷ đồng vào trái phiếu của một thành phố lớn, kỳ hạn 10 năm, lãi suất 8,5%/năm, dùng để đầu tư hệ thống metro. Phân tích cần làm:

  • Quy mô ngân sách thành phố: Tổng thu ngân sách năm 2023 đạt khoảng 180.000 tỷ đồng, tỷ lệ tự cân đối đạt 92%, dư tiền dự trữ ngân sách cuối năm khoảng 15.000 tỷ đồng.
  • Mức độ bảo đảm: So sánh với trái phiếu Chính phủ (được bảo đảm bởi ngân sách trung ương), trái phiếu chính quyền địa phương có mức độ rủi ro cao hơn do phụ thuộc vào năng lực tài chính của từng địa phương. Tuy nhiên, thành phố lớn với nguồn thu ổn định vẫn được đánh giá có khả năng trả nợ tốt.
  • Cơ chế hỗ trợ từ Trung ương: Trong trường hợp địa phương mất cân đối ngân sách nghiêm trọng, Luật Ngân sách nhà nước quy định Trung ương có thể xem xét hỗ trợ, nhưng đây không phải cam kết pháp lý tự động.

Ví dụ 3: Cho vay theo chương trình tín dụng chính sách

Ngân hàng A triển khai chương trình cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo theo chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Nguồn vốn được cấp từ ngân sách trung ương thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội với lãi suất 0% hoặc rất thấp, sau đó cho vay đến hộ nghèo tại địa phương. Điều phối giữa hai cấp ngân sách thể hiện qua:

  • Trung ương bố trí nguồn vốn tín dụng chính sách hằng năm (ví dụ: năm 2023 khoảng 7.000 tỷ đồng).
  • Địa phương bổ sung vốn đối ứng từ ngân sách cấp tỉnh để mở rộng đối tượng cho vay (ví dụ: tỉnh X bổ sung thêm 200 tỷ đồng/năm).
  • UBND cấp xã chịu trách nhiệm xác nhận hộ nghèo, lập phương án vay vốn, giám sát sử dụng vốn.

Ngân sách trung ương vs ngân sách địa phương trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Central Budget vs Local Budget /ˈsɛntrəl ˈbʌdʒɪt/ vs /loʊkəl ˈbʌdʒɪt/
Tiếng Nhật 中央予算 vs 地方予算 Chūō yosan vs Chihō yosan
Tiếng Hàn 중앙 예산 vs 지방 예산 Jung-ang yesan vs Jibang yesan
Tiếng Trung 中央预算 vs 地方预算 Zhōngyāng yùsuàn vs Dìfāng yùsuàn
Tiếng Tây Ban Nha Presupuesto central vs Presupuesto local /pɾesuˈpwesto senˈtɾal/ vs /pɾesuˈpwesto loˈkal/

Câu hỏi thường gặp

Ngân sách trung ương khác gì ngân sách địa phương?

Ngân sách trung ươngngân sách địa phương khác nhau ở bốn điểm chính. Thứ nhất, về cơ quan quyết định: ngân sách trung ương do Quốc hội quyết định, trong khi ngân sách địa phương do HĐND các cấp quyết định. Thứ hai, về nguồn thu: ngân sách trung ương quản lý các nguồn thu lớn mang tính quốc gia (thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị Trung ương), còn ngân sách địa phương hưởng phần phân chia từ thuế chung và có các nguồn thu riêng (tiền sử dụng đất, phí lệ phí). Thứ ba, về nhiệm vụ chi: ngân sách trung ương chi cho quốc phòng, an ninh, đối ngoại, đầu tư trọng điểm quốc gia; ngân sách địa phương chi cho hạ tầng địa phương, giáo dục phổ thông, y tế địa phương, an sinh xã hội. Thứ tư, về quy mô: ngân sách địa phương hiện nay có tổng thu chi lớn hơn ngân sách trung ương, phản ánh xu hướng phân cấp mạnh mẽ hơn cho địa phương.

Khi nào cần biết về ngân sách trung ương và ngân sách địa phương?

Kiến thức về hai cấp ngân sách này đặc biệt cần thiết trong các tình huống sau. Một là khi làm việc tại các ngân hàng thương mại, chuyên viên tín dụng cần phân tích nguồn vốn ngân sách trong các dự án đầu tư công để đánh giá rủi ro tín dụng, đặc biệt với các dự án PPP (đối tác công - tư) có vốn ngân sách đối ứng. Hai là khi tham gia đấu thầu, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, hoặc tư vấn tài chính cho các dự án đầu tư hạ tầng. Ba là khi ôn thi vào các vị trí nhân viên ngân hàng, đề thi thường xuất hiện câu hỏi về cơ chế bổ sung cân đối ngân sách, tỷ lệ phân chia nguồn thu, nguyên tắc phân cấp tài chính công. Bốn là khi muốn hiểu các chính sách tài khóa vĩ mô như giảm thuế, tăng chi đầu tư công, miễn/giảm tiền sử dụng đất để kích cầu kinh tế.

Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương ảnh hưởng thế nào đến khách hàng ngân hàng?

Hai cấp ngân sách tác động đến khách hàng ngân hàng theo nhiều kênh. Về lãi suất tiền gửi: khi ngân sách trung ương phát hành nhiều trái phiếu Chính phủ để huy động vốn đầu tư công, lãi suất trái phiếu Chính phủ tăng sẽ kéo lãi suất tiền gửi ngân hàng lên theo. Về lãi suất cho vay: ngân sách địa phương giải ngân vốn đầu tư công chậm sẽ làm giảm cầu tín dụng khu vực công, khiến ngân hàng phải đẩy mạnh cho vay tư nhân với rủi ro cao hơn. Về cơ hội kinh doanh: doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, cung cấp vật liệu, thiết bị cho các dự án đầu tư công (cả Trung ương và địa phương) sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận nguồn vốn ngân hàng hơn. Về chính sách ưu đãi: các chương trình tín dụng chính sách từ ngân sách trung ương (cho vay hộ nghèo, doanh nghiệp nhỏ và vừa) giúp khách hàng tiếp cận vốn với lãi suất thấp, qua đó giảm áp lực tài chính cho doanh nghiệp và hộ gia đình.

Tổng kết

Ngân sách trung ươngngân sách địa phương là hai cấu phần không thể tách rời trong hệ thống ngân sách nhà nước Việt Nam, phản ánh mô hình quản lý tài chính công theo nguyên tắc phân cấp nhưng thống nhất. Việc hiểu rõ cơ chế phân bổ nguồn thu, nhiệm vụ chi, và các khoản bổ sung giữa hai cấp ngân sách không chỉ giúp ứng viên ngân hàng làm tốt bài thi tuyển dụng mà còn là nền tảng quan trọng để phân tích tín dụng đầu tư công, đánh giá rủi ro trái phiếu chính quyền địa phương, và tư vấn tài chính cho khách hàng doanh nghiệp. Trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh phân cấp ngân sách giai đoạn 2022 - 2030 theo Nghị quyết 104/2023/QH15, việc nắm vững kiến thức này sẽ là lợi thế cạnh tranh đáng kể cho bất kỳ ai theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

K

Kế hoạch tài chính

Thuật ngữ chung

Kế hoạch tài chính là quá trình hệ thống hóa việc xác định mục tiêu tài chính cá nhân hoặc tổ chức, ...

L

Luật Ngân sách nhà nước 2015

Thuế & Pháp luật

Luật quy định nguyên tắc lập, chấp hành, quyết toán ngân sách nhà nước và phân cấp nguồn thu chi.

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

T

Thuế giá trị gia tăng

Kế toán ngân hàng

Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax - VAT) là loại thuế gián thu được tính trên giá trị tăng thêm...

T

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong ...

T

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế & Pháp luật kinh tế

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu được áp dụng đối với một số hàng hóa và dịch vụ đặc biệ...

T

Thuế xuất nhập khẩu

Thuế & Pháp luật

Thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, bao gồm thuế chính và các kh...

T

Trái phiếu chính phủ

Bảo hiểm & Chứng khoán

Trái phiếu chính phủ là loại chứng khoán nợ do Chính phủ phát hành nhằm huy động vốn để bù đắp thâm ...