Phá sản doanh nghiệp có khoản nợ ngân hàng là gì?

Bankruptcy of indebted enterprise Pháp lý ~11 phút đọc

Phá sản doanh nghiệp có khoản nợ ngân hàng là gì?

Phá sản doanh nghiệp có khoản nợ ngân hàng (tiếng Anh: Bankruptcy of indebted enterprise) là trạng thái pháp lý đặc biệt xảy ra khi một doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, trong đó có các khoản nợ vay tín dụng từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Đây là quá trình tố tụng do Tòa án nhân dân thụ lý và giải quyết nhằm phân chia tài sản của doanh nghiệp cho các chủ nợ theo một trình tự ưu tiên nhất định theo quy định pháp luật.

Theo quy định của Luật Phá sản 2014 (Luật số 51/2014/QH13) hiện hành tại Việt Nam, thủ tục phá sản được khởi xướng khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trong thời hạn ba tháng liên tiếp trở lên, hoặc khi doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ quá hạn mà không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản bao gồm: chủ nợ (trong đó có ngân hàng và tổ chức tín dụng), doanh nghiệp đang có nợ hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, các cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên, hoặc đại diện công đoàn tại doanh nghiệp.

Khi thủ tục phá sản được Tòa án chấp nhận mở, Tòa án sẽ chỉ định hoặc bổ nhiệm quản tài viên (asset manager) để quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp phá sản. Đối với các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản thế chấp, ngân hàng có quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ mà không cần chờ phân chia trong thủ tục phá sản. Trường hợp khoản nợ không có bảo đảm, hoặc giá trị tài sản bảo đảm không đủ để trang trải toàn bộ khoản nợ, ngân hàng sẽ tham gia vào danh sách chủ nợ để được phân chia phần tài sản còn lại theo thứ tự ưu tiên pháp lý, thường xếp sau các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và các khoản phải trả cho người lao động.

Thuật ngữ tiếng Anh: Bankruptcy of indebted enterprise Lĩnh vực: Pháp lý ngân hàng

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm nhận biết

Đặc điểm Nội dung chi tiết
Chủ thể Doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã) đang có khoản nợ tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng
Điều kiện khởi xướng Mất khả năng thanh toán nợ đến hạn trong 3 tháng liên tiếp trở lên, hoặc có nghĩa vụ nợ quá hạn không thanh toán
Cơ quan giải quyết Tòa án nhân dân có thẩm quyền (thường là Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở)
Người tiến hành tố tụng Thẩm phán được phân công, quản tài viên do Tòa án chỉ định
Kết quả Tuyên bố phá sản, thanh lý tài sản, phân chia cho chủ nợ theo thứ tự ưu tiên

Phân loại khoản nợ ngân hàng trong phá sản

Loại nợ Đặc điểm Quyền của ngân hàng
Nợ có bảo đảm bằng tài sản thế chấp (Secured debt) Khoản vay có tài sản bảo đảm là bất động sản, động sản, hoặc quyền tài sản Ngân hàng được ưu tiên xử lý tài sản thế chấp trước, không cần chờ phân chia trong thủ tục phá sản
Nợ có bảo đảm bằng bảo lãnh (Guaranteed debt) Khoản vay có bên thứ ba bảo lãnh Ngân hàng có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ khi doanh nghiệp phá sản
Nợ không có bảo đảm (Unsecured debt) Khoản vay tín chấp, vay không có tài sản bảo đảm Ngân hàng tham gia danh sách chủ nợ chung và được phân chia tài sản còn lại theo tỷ lệ
Nợ phát sinh trong quá trình phá sản (Post-commencement debt) Nghĩa vụ phát sinh sau khi Tòa án mở thủ tục phá sản Được ưu tiên thanh toán trước các khoản nợ khác

Thứ tự ưu tiên thanh toán khi phá sản

Theo Điều 54 Luật Phá sản 2014, thứ tự phân chia tài sản được quy định cụ thể như sau:

  1. Nhóm 1: Chi phí phát sinh trong quá trình giải quyết phá sản (chi phí quản tài viên, thẩm phán, đăng báo…)
  2. Nhóm 2: Nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước (thuế, phí, lệ phí…)
  3. Nhóm 3: Các khoản nợ lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động
  4. Nhóm 4: Các khoản nợ có bảo đảm (sau khi trừ phần đã xử lý tài sản bảo đảm)
  5. Nhóm 5: Các khoản nợ không có bảo đảm (gồm cả nợ ngân hàng tín chấp)

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Doanh nghiệp bất động sản vay vốn có thế chấp

Ngân hàng A cho Công ty CP Bất động sản X vay 500 tỷ đồng trong 5 năm để thực hiện dự án khu đô thị tại tỉnh Bình Dương. Khoản vay được bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của dự án (tổng giá trị tài sản thế chấp thẩm định 650 tỷ đồng, tỷ lệ cho vay/giá trị bảo đảm đạt khoảng 76,9%).

Từ năm 2022, thị trường bất động sản đóng băng, dự án không thể tiêu thụ sản phẩm, doanh thu của công ty giảm 85% so với kế hoạch. Đến tháng 6/2023, công ty không có khả năng thanh toán khoản nợ gốc 100 tỷ đồng đến hạn, kèm theo 45 tỷ đồng lãi và phí phạt. Sau 4 tháng liên tiếp không thanh toán, Ngân hàng A quyết định nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Đồng thời, ngân hàng tiến hành xử lý tài sản bảo đảm là dự án theo Nghị định 21/2021/NĐ-CP về xử lý nợ xấu tại tổ chức tín dụng. Kết quả đấu giá tài sản thế chấp thu về 580 tỷ đồng, đủ để Ngân hàng A thu hồi toàn bộ dư nợ 545 tỷ đồng (gồm gốc và lãi) mà không cần tham gia phân chia trong thủ tục phá sản.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp xuất nhập khẩu vay vốn không có bảo đảm

Công ty TNHH Thương mại Y hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nông sản, vay Ngân hàng B số tiền 80 tỷ đồng vay vốn lưu động theo hạn mức tín dụng, không có tài sản bảo đảm (chỉ có bảo lãnh cá nhân của giám đốc công ty). Do biến động giá cà phê toàn cầu và rủi ro tỷ giá, công ty lỗ liên tiếp 3 năm, âm vốn chủ sở hữu 25 tỷ đồng vào cuối năm 2023. Đến tháng 3/2024, công ty không thanh toán được khoản nợ 15 tỷ đồng đến hạn, khoản nợ quá hạn kéo dài 5 tháng.

Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở thủ tục phá sản, tổng tài sản còn lại của công ty sau khi định giá là 40 tỷ đồng (gồm kho hàng, phương tiện vận chuyển, công nợ phải thu). Sau khi trừ các chi phí phát sinh trong quá trình phá sản (3 tỷ đồng), nghĩa vụ thuế với Nhà nước (5 tỷ đồng), tiền lương và bảo hiểm cho 42 lao động (2 tỷ đồng), phần tài sản còn lại để phân chia cho các chủ nợ là 30 tỷ đồng. Ngân hàng B cùng 7 chủ nợ không có bảo đảm khác (với tổng dư nợ 120 tỷ đồng) được phân chia theo tỷ lệ. Ngân hàng B được nhận 20 tỷ đồng (tương đương tỷ lệ 66,67% trên dư nợ 80 tỷ đồng), chịu khoản lỗ 60 tỷ đồng và phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định.

Ví dụ 3: Doanh nghiệp sản xuất có bảo lãnh của công ty mẹ

Công ty CP Sản xuất Z (công ty con của Tập đoàn W) vay Ngân hàng C số tiền 200 tỷ đồng để đầu tư dây chuyền sản xuất. Khoản vay được bảo đảm bằng máy móc thiết bị nhập khẩu trị giá 180 tỷ đồng và bảo lãnh của Tập đoàn W (công ty mẹ). Khi thị trường xuất khẩu sụt giảm, Công ty Z rơi vào mất khả năng thanh toán. Sau khi xử lý tài sản thế chấp thu 150 tỷ đồng, phần nợ còn lại 50 tỷ đồng (cả gốc và lãi) chưa được thanh toán.

Trong trường hợp này, Ngân hàng C có hai lựa chọn: (i) yêu cầu Tập đoàn W thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo hợp đồng bảo lãnh; (ii) đăng ký khoản nợ 50 tỷ đồng trong danh sách chủ nợ để được phân chia tài sản còn lại của Công ty Z trong thủ tục phá sản. Trên thực tế, hầu hết các ngân hàng sẽ chọn phương án 1 vì hiệu quả thu hồi nợ nhanh hơn và tránh phụ thuộc vào kết quả phân chia tài sản phá sản.

Phá sản doanh nghiệp có khoản nợ ngân hàng trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Bankruptcy of indebted enterprise /ˈbæŋkrʌpsi əv ɪnˈdɛtɪd ˈɛntərpraɪz/
Tiếng Nhật 銀行借入金を抱える企業の破産 Ginkō kariirekin o kakaeru kigyō no hasan
Tiếng Hàn 은행 부채를 부담한 기업의 파산 Eunhaeng buchaereul burdenhan giŏpŭi pasan
Tiếng Trung 银行负债企业破产 Yínháng fùzhài qǐyè pòchǎn
Tiếng Tây Ban Nha Quiebra de empresa endeudada con banco /ˈkjebra de emˈpresa ɛndeuˈðaʝa kon ˈbaŋko/

Câu hỏi thường gặp

Phá sản doanh nghiệp có khoản nợ ngân hàng khác gì với xử lý nợ xấu tại tổ chức tín dụng?

Phá sản doanh nghiệp là thủ tục tố tụng tại Tòa án theo Luật Phá sản 2014, có sự tham gia của quản tài viên và nhiều chủ nợ, nhằm phân chia tài sản theo thứ tự ưu tiên. Trong khi đó, xử lý nợ xấu là hoạt động nội bộ của tổ chức tín dụng theo Nghị định 21/2021/NĐ-CP, bao gồm các biện pháp như thương lượng, cơ cấu lại nợ, thu giữ và bán tài sản bảo đảm. Về bản chất, xử lý nợ xấu là giải pháp ngoài phá sản, riêng đối với tài sản bảo đảm ngân hàng có thể thực hiện độc lập mà không cần Tòa án can thiệp.

Khi nào cần biết về phá sản doanh nghiệp có khoản nợ ngân hàng?

Kiến thức về thủ tục phá sản doanh nghiệp là bắt buộc đối với cán bộ tín dụng, chuyên viên quản trị rủi ro, nhân viên pháp lý ngân hàng. Đặc biệt, trong các kỳ thi tuyển dụng ngân hàng, đây là chủ đề thường xuyên xuất hiện trong phần câu hỏi về quản trị rủi ro tín dụngpháp lý ngân hàng. Ngoài ra, khi doanh nghiệp khách hàng có dấu hiệu mất khả năng thanh toán kéo dài, nhân viên ngân hàng cần xác định thời điểm hợp lý để yêu cầu mở thủ tục phá sản nhằm bảo vệ quyền lợi của ngân hàng.

Phá sản doanh nghiệp có khoản nợ ngân hàng ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng doanh nghiệp vay vốn, khi bị tuyên bố phá sản, doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, người đại diện theo pháp luật có thể bị cấm thành lập doanh nghiệp mới trong thời hạn từ 1 đến 3 năm. Đối với ngân hàng là chủ nợ, việc doanh nghiệp phá sản ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu, đòi hỏi phải trích lập dự phòng rủi ro theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN. Mặt khác, các khách hàng cá nhân đang giao dịch với doanh nghiệp phá sản (người lao động, nhà cung cấp, đối tác) cũng bị ảnh hưởng do thứ tự ưu tiên phân chia tài sản và thời gian giải quyết kéo dài thường từ 12 đến 24 tháng.

Tổng kết

Phá sản doanh nghiệp có khoản nợ ngân hàng là lĩnh vực pháp lý quan trọng mà bất kỳ cán bộ ngân hàng nào cũng cần nắm vững. Hiểu rõ thứ tự ưu tiên thanh toán, quyền xử lý tài sản bảo đảm của ngân hàng, cũng như trình tự thủ tục tố tụng phá sản sẽ giúp nhân viên ngân hàng chủ động bảo vệ quyền lợi của tổ chức tín dụng khi khách hàng doanh nghiệp lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Việc nắm chắc kiến thức này không chỉ giúp nâng cao năng lực chuyên môn mà còn là yếu tố quyết định trong các kỳ thi tuyển dụng vào hệ thống ngân hàng Việt Nam.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bộ luật Dân sự 2015

Thuế & Pháp luật

Đạo luật gốc điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân, là cơ sở pháp lý cho hợp đồng tín dụng, cầm cố...

L

Luật Các tổ chức tín dụng

Pháp lý ngân hàng

Luật Các tổ chức tín dụng là đạo luật quan trọng của Việt Nam quy định về thành lập, tổ chức, hoạt đ...

M

Mở thủ tục phá sản

Thuế & Pháp luật

Quyết định của Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo yêu cầu của chủ nợ, người nộp đơn hoặc cơ quan có ...

N

Nghĩa vụ tài chính

Thuế & Tài chính công

Các khoản phải nộp, phải trả theo quy định pháp luật tài chính, thuế, ngân sách mà tổ chức và cá nhâ...

P

Phá sản doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp

Phá sản doanh nghiệp là tình trạng pháp lý khi một doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán các kh...

X

Xử lý tài sản bảo đảm

Thuế & Pháp luật

Xử lý tài sản bảo đảm là quá trình pháp lý và thực tiễn mà tổ chức tín dụng thực hiện để thu hồi, th...

X

Xử lý tài sản thế chấp

Thuế & Pháp luật

Quy trình ngân hàng nhận tài sản thế chấp hoặc tổ chức bán đấu giá để thu hồi nợ khi khách hàng vi p...

Đ

Đại diện theo pháp luật

Thuế & Pháp luật

Cá nhân nhân danh và vì lợi ích của pháp nhân thực hiện các giao dịch dân sự, hành chính theo quy đị...