Phê duyệt bảo lãnh là gì?

Guarantee Approval Bảo lãnh ~12 phút đọc

Phê duyệt bảo lãnh là gì?

Phê duyệt bảo lãnh (tiếng Anh: Guarantee Approval) là quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền trong ngân hàng về việc chấp thuận cho phát hành bảo lãnh (thư bảo lãnh hoặc cam kết bảo lãnh) sau khi đã hoàn tất quá trình thẩm định hồ sơ và đánh giá rủi ro. Đây là bước cuối cùng trong quy trình cấp bảo lãnh, đóng vai trò quyết định để ngân hàng chính thức phát hành cam kết bảo lãnh cho khách hàng. Nói cách khác, phê duyệt bảo lãnh là "chốt chặn" cuối cùng trước khi một thư bảo lãnh được ký phát và gửi đến bên nhận bảo lãnh, đảm bảo rằng mọi yếu tố về tài chính, pháp lý và rủi ro đều đã được xem xét kỹ lưỡng.

Quá trình phê duyệt bảo lãnh được thực hiện dựa trên kết quả thẩm định toàn diện, bao gồm đánh giá năng lực tài chính của khách hàng, mục đích bảo lãnh, loại hình bảo lãnh, giá trị bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh, tài sản đảm bảo và các điều kiện ràng buộc khác. Tùy theo quy mô giá trị bảo lãnh và mức độ rủi ro, thẩm quyền phê duyệt được phân cấp theo nhiều cấp khác nhau, ví dụ như Trưởng phòng tín dụng, Giám đốc chi nhánh, Hội đồng tín dụng hoặc cấp cao hơn là Hội đồng quản trị đối với các khoản bảo lãnh có giá trị lớn. Hồ sơ phê duyệt thường bao gồm tờ trình thẩm định, hồ sơ pháp lý của khách hàng, hợp đồng bảo lãnh dự thảo, đề xuất mức phí bảo lãnh và tài sản đảm bảo. Sau khi được phê duyệt, ngân hàng mới tiến hành soạn thảo, ký phát thư bảo lãnh và chuyển đến bên nhận bảo lãnh theo quy định.

Trong bối cảnh ngân hàng Việt Nam, hoạt động phê duyệt bảo lãnh được điều chỉnh bởi Thông tư 11/2022/TT-NHNN ngày 30/09/2022 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng và các hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, trong đó bảo lãnh ngân hàng được xem là một hình thức cấp tín dụng. Bên cạnh đó, Bộ Luật Dân sự 2015 (Điều 335 đến Điều 345) quy định chi tiết về hợp đồng bảo lãnh và nghĩa vụ của bên bảo lãnh, tạo khung pháp lý vững chắc cho hoạt động này. Mỗi ngân hàng thương mại cũng xây dựng quy chế phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng nội bộ, trong đó quy định rõ mức giá trị, loại bảo lãnh và điều kiện cụ thể để từng cấp lãnh đạo được phê duyệt.

Thuật ngữ tiếng Anh: Guarantee Approval Lĩnh vực: Bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee)

Đặc điểm và phân loại

Phê duyệt bảo lãnh có những đặc điểm riêng biệt so với các quyết định tín dụng khác, đồng thời được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Dưới đây là bảng tổng hợp các đặc điểm và cách phân loại phổ biến trong thực tiễn ngân hàng Việt Nam:

Tiêu chí phân loại Loại Đặc điểm cụ thể
Theo cấp phê duyệt Cấp chi nhánh Trưởng phòng/Giám đốc chi nhánh phê duyệt các khoản bảo lãnh có giá trị nhỏ đến trung bình (thường dưới 50 tỷ đồng, tùy quy chế nội bộ)
Cấp Hội đồng tín dụng Phê duyệt các khoản bảo lãnh giá trị lớn, có tính chất phức tạp hoặc khách hàng thuộc nhóm rủi ro cao
Cấp Hội đồng quản trị/Tổng Giám đốc Phê duyệt các khoản bảo lãnh giá trị rất lớn hoặc các khoản bảo lãnh có điều kiện đặc biệt
Theo loại hình bảo lãnh Bảo lãnh dự thầu (Bid Bond) Phê duyệt để nhà thầu tham gia đấu thầu, giá trị thường từ 1-3% giá trị gói thầu
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Bond) Phê duyệt sau khi trúng thầu, giá trị thường từ 5-10% giá trị hợp đồng
Bảo lãnh tạm ứng (Advance Payment Guarantee) Phê duyệt để nhà thầu nhận tạm ứng, giá trị tương ứng khoản tạm ứng
Bảo lãnh bảo hành (Warranty Bond) Phê duyệt trong giai đoạn bảo hành công trình, giá trị từ 3-5% giá trị hợp đồng
Bảo lãnh vay vốn Phê duyệt để cam kết trả nợ thay khách hàng tại tổ chức tín dụng khác
Bảo lãnh thanh toán Phê duyệt để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của khách hàng với đối tác
Theo hình thức phê duyệt Phê duyệt tập thể Thông qua Hội đồng tín dụng, biểu quyết đa số, áp dụng cho khoản lớn
Phê duyệt cá nhân Một cá nhân có thẩm quyền ký duyệt, áp dụng cho khoản nhỏ, rủi ro thấp
Phê duyệt có điều kiện Phê duyệt kèm theo các điều kiện bổ sung (bổ sung tài sản đảm bảo, giảm giá trị, v.v.)

Đặc điểm nhận biết của phê duyệt bảo lãnh:

  • Có tính ràng buộc nội bộ cao: Quyết định phê duyệt là văn bản nội bộ, chỉ có giá trị trong hệ thống ngân hàng, không phải là cam kết đối với bên thứ ba.
  • Phân cấp thẩm quyền rõ ràng: Mỗi ngân hàng đều có quy chế phân cấp cụ thể dựa trên giá trị bảo lãnh, xếp hạng tín nhiệm khách hàng và loại hình bảo lãnh.
  • Dựa trên kết quả thẩm định: Phê duyệt chỉ được thực hiện khi đã có tờ trình thẩm định đầy đủ từ bộ phận chuyên môn.
  • Có thời hạn hiệu lực: Quyết định phê duyệt thường có thời hạn hiệu lực nhất định (ví dụ 30-90 ngày), sau thời hạn này nếu chưa phát hành thư bảo lãnh thì phải phê duyệt lại.
  • Yêu cầu hồ sơ chặt chẽ: Hồ sơ phê duyệt phải đầy đủ giấy tờ pháp lý, tài chính và thông tin về tài sản đảm bảo.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Phê duyệt bảo lãnh dự thầu cho doanh nghiệp xây dựng

Công ty X là một doanh nghiệp xây dựng có trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh, hoạt động ổn định với doanh thu hàng năm khoảng 800 tỷ đồng. Tháng 3/2024, Công ty X tham gia đấu thầu gói thầu "Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới" của Chủ đầu tư Y với tổng giá trị gói thầu 350 tỷ đồng. Để đủ điều kiện dự thầu, Công ty X cần bảo lãnh dự thầu trị giá 7 tỷ đồng (tương đương 2% giá trị gói thầu).

Công ty X đề nghị Ngân hàng A phát hành bảo lãnh dự thầu. Hồ sơ gửi Ngân hàng A bao gồm: hồ sơ năng lực tài chính 3 năm gần nhất, hợp đồng tương tự đã thực hiện, hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, hồ sơ thầu và tài sản đảm bảo (hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn trị giá 8 tỷ đồng tại chính Ngân hàng A). Phòng Tín dụng thẩm định và lập tờ trình đánh giá: Công ty X có xếp hạng tín nhiệm AAA theo hệ thống chấm điểm nội bộ, tỷ lệ nợ xấu bằng 0, doanh thu ổn định. Với giá trị bảo lãnh 7 tỷ đồng và tài sản đảm bảo đủ, thẩm quyền phê duyệt thuộc Giám đốc chi nhánh Ngân hàng A. Sau 3 ngày thẩm định, Giám đốc chi nhánh ký quyết định phê duyệt, Ngân hàng A phát hành thư bảo lãnh dự thầu cho Công ty X với phí bảo lãnh 0,2%/năm (tương đương 14 triệu đồng cho thời hạn 12 tháng).

Ví dụ 2: Phê duyệt bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho nhà thầu trúng thầu

Tiếp nối ví dụ trên, sau khi Công ty X trúng thầu gói thầu 350 tỷ đồng từ Chủ đầu tư Y, Công ty X cần thực hiện bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Bond) trị giá 17,5 tỷ đồng (tương đương 5% giá trị hợp đồng) và bảo lãnh tạm ứng 35 tỷ đồng (10% giá trị hợp đồng, tương ứng khoản tạm ứng). Tổng giá trị bảo lãnh Ngân hàng A phải phê duyệt lên tới 52,5 tỷ đồng.

Do giá trị bảo lãnh lớn vượt quá thẩm quyền của Giám đốc chi nhánh, hồ sơ được chuyển lên Hội đồng tín dụng cấp Tổng Công ty của Ngân hàng A. Hội đồng tín dụng họp, xem xét toàn diện: năng lực kỹ thuật của nhà thầu, tiến độ thi công dự kiến, nguồn vốn đối ứng (Công ty X cam kết huy động 30% vốn tự có), tài sản đảm bảo bổ sung (thế chấp dự án, bất động sản, máy móc thiết bị trị giá khoảng 80 tỷ đồng). Sau khi thảo luận, Hội đồng tín dụng quyết định phê duyệt với điều kiện: Công ty X phải duy trì tỷ lệ ký quỹ tối thiểu 15% giá trị bảo lãnh và báo cáo tiến độ thi công định kỳ hàng tháng. Phí bảo lãnh được áp dụng ở mức 0,8%/năm cho bảo lãnh thực hiện hợp đồng và 1,2%/năm cho bảo lãnh tạm ứng.

Ví dụ 3: Phê duyệt bảo lãnh vay vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Công ty Z là doanh nghiệp sản xuất bao bì với quy mô vừa tại Bình Dương, có nhu cầu vay 30 tỷ đồng tại Ngân hàng B để mở rộng nhà máy. Tuy nhiên, do Công ty Z chưa đáp ứng đủ điều kiện vay vốn trực tiếp tại Ngân hàng B nên được giới thiệu vay qua Ngân hàng C. Để hoàn tất giao dịch, Ngân hàng C yêu cầu Công ty Z có bảo lãnh của Ngân hàng A (nơi Công ty Z có quan hệ tín dụng tốt).

Công ty Z đề nghị Ngân hàng A phát hành bảo lãnh vay vốn trị giá 30 tỷ đồng, thời hạn 5 năm. Hồ sơ bao gồm: báo cáo tài chính 2 năm gần nhất, phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ, hợp đồng nguyên tắc với Ngân hàng C và tài sản đảm bảo là nhà xưởng và máy móc thiết bị trị giá khoảng 45 tỷ đồng (theo định giá của công ty thẩm định độc lập). Do giá trị bảo lãnh 30 tỷ đồng vượt thẩm quyền chi nhánh, hồ sơ được Hội đồng tín dụng cấp Tổng Công ty của Ngân hàng A thông qua. Kết quả: phê duyệt toàn bộ với phí bảo lãnh 1,5%/năm, mang về doanh thu phí hàng năm khoảng 450 triệu đồng cho Ngân hàng A. Đây là một trong những nghiệp vụ đem lại giá trị gia tăng đáng kể cho ngân hàng ngoài hoạt động cho vay truyền thống.

Phê duyệt bảo lãnh trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Guarantee Approval /ˈɡærənˌtiː əˈpruːvəl/
Tiếng Nhật 保証承認 (Hoshou Shounin) ほしょうしょうにん
Tiếng Hàn 보증 승인 (Bojeung Seu-in) 보장 승인
Tiếng Trung 担保批准 (Dānbǎo Pīzhǔn) dan bao pi zhun
Tiếng Tây Ban Nha Aprobación de Garantía /a.pɾoβaˈsjon ðe ɡa.ɾanˈti.a/

Câu hỏi thường gặp

Phê duyệt bảo lãnh khác gì Phát hành thư bảo lãnh?

Phê duyệt bảo lãnh là quyết định nội bộ của ngân hàng, mang tính chất hành chính, do cấp có thẩm quyền ký duyệt sau khi hoàn tất thẩm định. Trong khi đó, phát hành thư bảo lãnh là hành động ngân hàng chính thức gửi cam kết bảo lãnh đến bên nhận bảo lãnh, có giá trị pháp lý ràng buộc đối với bên thứ ba. Nói cách khác, phê duyệt là điều kiện tiên quyết, còn phát hành là kết quả cuối cùng. Một thư bảo lãnh chỉ được phát hành khi và chỉ khi đã có quyết định phê duyệt hợp lệ từ cấp có thẩm quyền.

Khi nào cần biết về Phê duyệt bảo lãnh?

Kiến thức về phê duyệt bảo lãnh đặc biệt cần thiết trong các trường hợp: (1) Ứng viên tham gia tuyển dụng vào vị trí tín dụng, quan hệ khách hàng doanh nghiệp, hoặc kiểm toán nội bộ ngân hàng; (2) Nhân viên ngân hàng cần soạn hồ sơ đề xuất phê duyệt, đặc biệt là nhân viên thẩm định tín dụng và quan hệ khách hàng; (3) Doanh nghiệp cần nắm rõ quy trình để chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, tránh chậm trễ trong việc được phê duyệt và phát hành thư bảo lãnh, đặc biệt trong các gói thầu có thời hạn chặt chẽ.

Phê duyệt bảo lãnh ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Phê duyệt bảo lãnh ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng ở nhiều khía cạnh: (1) Thời gian: Quy trình phê duyệt càng nhiều cấp thì thời gian xử lý càng lâu, có thể ảnh hưởng đến tiến độ tham gia đấu thầu hoặc ký kết hợp đồng của khách hàng; (2) Chi phí: Phí bảo lãnh được quyết định trong quá trình phê duyệt, tùy thuộc vào mức độ rủi ro và giá trị bảo lãnh; (3) Điều kiện ràng buộc: Khách hàng có thể phải chấp nhận thêm các điều kiện như ký quỹ, bổ sung tài sản đảm bảo, báo cáo định kỳ, v.v.; (4) Khả năng tiếp cận: Khách hàng có xếp hạng tín nhiệm tốt sẽ được phê duyệt nhanh và ở mức phí ưu đãi hơn.

Tổng kết

Phê duyệt bảo lãnh là khâu then chốt trong toàn bộ quy trình cấp bảo lãnh ngân hàng, đóng vai trò cầu nối giữa công tác thẩm định và việc phát hành thư bảo lãnh chính thức. Hiểu rõ khái niệm này không chỉ giúp nhân viên ngân hàng thực hiện đúng quy trình, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và quy chế nội bộ, mà còn giúp khách hàng doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ, tối ưu chi phí và thời gian. Đối với người ôn thi ngân hàng, nắm vững phê duyệt bảo lãnh cùng các khái niệm liên quan (như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh vay vốn) là yêu cầu bắt buộc để đạt kết quả cao trong các kỳ thi tuyển dụng và phỏng vấn vào vị trí chuyên viên tín dụng, quan hệ khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng (bên bảo lãnh) với bên nhận bảo lãnh về việ...

B

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một loại bảo lãnh ngân hàng trong đó ngân hàng cam kết với bên mời th...

B

Bộ luật Dân sự 2015

Thuế & Pháp luật

Đạo luật gốc điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân, là cơ sở pháp lý cho hợp đồng tín dụng, cầm cố...

G

Giám đốc chi nhánh

Vị trí & Chức danh ngân hàng

Giám đốc chi nhánh là người đứng đầu bộ máy tổ chức của một chi nhánh ngân hàng, có quyền đại diện p...

H

Hội đồng tín dụng

Tín dụng

Hội đồng tín dụng là cơ quan tập thể có thẩm quyền xem xét, quyết định và phê duyệt các khoản cấp tí...

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

T

Trưởng phòng tín dụng

Vị trí & Chức danh ngân hàng

Trưởng phòng tín dụng là người được bổ nhiệm để quản lý và điều hành hoạt động của phòng tín dụng tạ...

X

Xếp hạng tín nhiệm

Bảo hiểm & Chứng khoán

Đánh giá của tổ chức chuyên môn về khả năng trả nợ của tổ chức phát hành trái phiếu, từ đó phản ánh ...