Phương pháp giá gia tăng là gì?

Cost Plus Method (CPM) Thuế & Pháp luật ~12 phút đọc

Phương pháp giá gia tăng là gì?

Phương pháp giá gia tăng (tiếng Anh: Cost Plus Method, viết tắt: CPM) là một trong năm phương pháp xác định giá giao dịch liên kết được quy định cụ thể trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam hiện hành, có nguồn gốc từ các nguyên tắc của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và đã được nội địa hóa để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam. Về bản chất kinh tế, phương pháp này dựa trên nguyên tắc "chi phí cộng lợi nhuận" (cost-plus), trong đó giá bán của sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch liên kết được xác định bằng tổng chi phí sản xuất (hoặc chi phí cung ứng dịch vụ) cộng thêm một tỷ suất lợi nhuận gộp hợp lý (gross profit margin) mà một doanh nghiệp độc lập sẽ đạt được khi thực hiện các giao dịch có tính chất tương đương trên thị trường.

Theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 25/11/2020 của Chính phủ về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (có hiệu lực từ ngày 20/01/2021, thay thế Nghị định 20/2017/NĐ-CP), chi phí sản xuất được sử dụng trong phương pháp giá gia tăng bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi) cùng các chi phí gián tiếp phát sinh trong quá trình tạo ra sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ. Tuy nhiên, phạm vi chi phí này không bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính - đây là điểm khác biệt quan trọng so với cách hiểu thông thường về "giá thành toàn bộ". Biên lợi nhuận gộp hợp lý được xác định thông qua việc so sánh với các doanh nghiệp độc lập có giao dịch tương đương, có thể tính theo công thức phổ biến: (Doanh thu thuần − Chi phí sản xuất) ÷ Chi phí sản xuất × 100%.

Tầm quan trọng của phương pháp giá gia tăng nằm ở chỗ nó cung cấp một khuôn khổ định lượng rõ ràng, dễ kiểm chứng và phù hợp với đặc thù của nhiều ngành nghề trong nền kinh tế, đặc biệt là các ngành sản xuất, gia công và chế biến - nơi mà chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm và giá trị gia tăng chủ yếu đến từ quá trình sản xuất thay vì từ thương hiệu, bằng sáng chế hay các tài sản vô hình khác. Đối với lĩnh vực ngân hàng, phương pháp này cũng được vận dụng trong việc xác định giá của các dịch vụ nội bộ tập đoàn (intra-group services) như dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ quản trị rủi ro, dịch vụ kế toán - tài chính, dịch vụ đào tạo mà các chi nhánh hoặc công ty con của một tập đoàn ngân hàng cung cấp cho nhau hoặc cho công ty mẹ ở nước ngoài.

Thuật ngữ tiếng Anh: Cost Plus Method (CPM) Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật

Đặc điểm và phân loại

Để hiểu rõ bản chất của phương pháp giá gia tăng, người học cần nắm vững các đặc điểm cơ bản và cách phân loại các tình huống áp dụng trong thực tiễn. Dưới đây là bảng tổng hợp các đặc điểm nhận biết và phạm vi ứng dụng:

Đặc điểm Nội dung chi tiết
Công thức tính Giá giao dịch = Chi phí sản xuất + (Chi phí sản xuất × Tỷ suất lợi nhuận gộp)
Chỉ tiêu so sánh Tỷ suất lợi nhuận gộp trên chi phí (Gross Profit Margin on Cost)
Phạm vi chi phí Chi phí trực tiếp + chi phí sản xuất chung; loại trừ chi phí bán hàng, quản lý, tài chính
Bên áp dụng Bên chịu chi phí sản xuất/cung ứng dịch vụ, không nắm giữ tài sản vô hình giá trị cao
Điều kiện tiên quyết Phải thực hiện phân tích chức năng (functional analysis) và phân tích rủi ro
Nguồn dữ liệu Cơ sở dữ liệu so sánh (comparable database) từ các doanh nghiệp độc lập
Văn bản pháp lý Nghị định 132/2020/NĐ-CP, Nghị định 20/2017/NĐ-CP (cũ), Thông tư 78/2014/TT-BTC

Phân loại các tình huống áp dụng phổ biến:

  • Gia công, lắp ráp đơn giản: Bên liên kết chỉ thực hiện một hoặc vài công đoạn trong chuỗi giá trị, không sở hữu thiết kế, thương hiệu, kênh phân phối. Biên lợi nhuận gộp tham chiếu thường dao động 3% - 8%.
  • Sản xuất bán hoàn chỉnh (semi-finished): Bên liên kết sản xuất sản phẩm theo thiết kế và thông số kỹ thuật do bên kia cung cấp, chịu trách nhiệm về chất lượng đầu ra. Biên lợi nhuận gộp khoảng 5% - 12%.
  • Sản xuất hoàn chỉnh (full-fledged manufacturer): Bên liên kết đảm nhận toàn bộ quy trình sản xuất, có thể tự quyết định một phần về nguyên vật liệu đầu vào. Biên lợi nhuận gộp 7% - 15%.
  • Cung cấp dịch vụ hỗ trợ: Dịch vụ kế toán, IT, nhân sự, pháp lý nội bộ. Biên lợi nhuận gộp thường thấp, khoảng 2% - 7%.
  • Dịch vụ tài chính nội bộ ngân hàng: Cho vay nội bộ, bảo lãnh, quản lý tiền tệ tập trung (cash pooling). Biên lợi nhuận gộp 1% - 5%.

Ưu điểm nổi bật: Dễ áp dụng, công thức rõ ràng, phù hợp với doanh nghiệp có hệ thống kế toán chi phí minh bạch, ít chịu ảnh hưởng bởi sự khác biệt về sản phẩm giữa các bên giao dịch.

Hạn chế cần lưu ý: Độ nhạy cao với việc phân bổ chi phí giữa các hoạt động, khó áp dụng khi doanh nghiệp đa chức năng, dễ bị tác động bởi hiệu quả hoạt động (nếu doanh nghiệp kém hiệu quả, chi phí cao thì giá giao dịch liên kết cũng tăng theo, không phản ánh đúng bản chất).

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng và doanh nghiệp

Ví dụ 1 - Trường hợp doanh nghiệp gia công may mặc: Công ty X là doanh nghiệp FDI tại Khu công nghiệp Bình Dương, hoạt động dưới hình thức gia công may mặc cho Công ty mẹ Y đặt tại Hàn Quốc. Tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong năm 2023 là 100 tỷ đồng (bao gồm: nguyên vật liệu 60 tỷ, nhân công 25 tỷ, sản xuất chung 15 tỷ). Qua khảo sát cơ sở dữ liệu so sánh của các doanh nghiệp gia công độc lập cùng ngành, biên lợi nhuận gộp trung vị (median) là 7%, khoảng liên tứ phân vị (interquartile range) từ 5% đến 9%. Giá bán hợp lý cho Công ty mẹ Y = 100 tỷ × (1 + 7%) = 107 tỷ đồng. Trên thực tế, Công ty X ghi nhận doanh thu 90 tỷ đồng (chênh lệch 17 tỷ). Khi cơ quan thuế thanh tra, khoản 17 tỷ đồng này sẽ bị điều chỉnh tăng doanh thu, làm tăng thu nhập chịu thuế và doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung (với thuế suất 20% thì số thuế truy thu khoảng 3,4 tỷ đồng, chưa kể tiền chậm nộp 0,03%/ngày).

Ví dụ 2 - Áp dụng trong lĩnh vực ngân hàng: Giả sử Ngân hàng A (trụ sở chính tại Singapore) có chi nhánh tại Việt Nam là Ngân hàng A - Chi nhánh Hà Nội. Trong năm tài chính, Chi nhánh sử dụng dịch vụ quản lý rủi ro tập trung do trụ sở chính cung cấp với chi phí phân bổ là 5 tỷ đồng. Căn cứ vào kết quả phân tích so sánh với các ngân hàng độc lập cung cấp dịch vụ tương đương, biên lợi nhuận gộp hợp lý là 5%. Phí dịch vụ mà Chi nhánh phải trả cho trụ sở chính hợp lý là: 5 tỷ × (1 + 5%) = 5,25 tỷ đồng. Nếu Chi nhánh ghi nhận chi phí dịch vụ cao hơn, ví dụ 7 tỷ đồng (chênh lệch 1,75 tỷ), khoản này sẽ bị cơ quan thuế Việt Nam điều chỉnh giảm chi phí được trừ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, dẫn đến tăng thuế TNDN phải nộp. Đây là tình huống phổ biến mà các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam gặp phải khi phân bổ chi phí quản lý từ trụ sở chính.

Ví dụ 3 - Trường hợp công ty dịch vụ CNTT thuộc tập đoàn ngân hàng: Công ty B - công ty con 100% vốn của Ngân hàng B (tập đoàn ngân hàng đa quốc gia) - cung cấp dịch vụ phát triển phần mềm core banking cho các chi nhánh trong tập đoàn. Chi phí sản xuất phần mềm trong năm là 20 tỷ đồng (gồm lương lập trình viên 14 tỷ, chi phí hạ tầng kỹ thuật 4 tỷ, chi phí quản lý dự án 2 tỷ). Biên lợi nhuận gộp của các công ty phần mềm độc lập cùng quy mô là 10%. Phí dịch vụ hợp lý = 20 tỷ × 110% = 22 tỷ đồng. Công ty B xuất hóa đơn 26 tỷ đồng cho chi nhánh ngân hàng - chênh lệch 4 tỷ bị đánh giá là chuyển giá và có thể bị điều chỉnh nếu không có bằng chứng chứng minh mức giá này phù hợp với thị trường.

Phương pháp giá gia tăng trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Cost Plus Method (CPM) /kɒst plʌs ˈmeθəd/
Tiếng Nhật コストプラス法 (Kosuto Purasu Hō) こすとぷらすほう
Tiếng Hàn 원가기준가산법 (Wonga Gijun Gsanbeop) /wʌn.ɡa ɡi.dʑun ɡsan.bʌp/
Tiếng Trung 成本加成法 (Chéngběn Jiāchéng Fǎ) /ʈʂʰəŋ˧˥ pən˧˥ tɕia˥ ʈʂʰəŋ˧˥ fa˧˥/
Tiếng Tây Ban Nha Método de Coste Más Margen /meˈtoðo ðe ˈkoste mas ˈmaɾxen/

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp giá gia tăng khác gì phương pháp giá bán lại (RPM) và phương pháp lợi nhuận ròng (TNMM)?

Phương pháp giá gia tăng (CPM) được áp dụng cho bên chịu chi phí sản xuất (bên bán/bên gia công), sử dụng chỉ tiêu biên lợi nhuận gộp trên chi phí và loại trừ chi phí bán hàng, quản lý, tài chính ra khỏi mẫu số. Trong khi đó, phương pháp giá bán lại (Resale Price Method - RPM) áp dụng cho bên mua đi bán lại (bên phân phối), sử dụng chỉ tiêu biên lợi nhuận gộp trên doanh thu (gross margin on sales). Còn phương pháp lợi nhuận ròng (TNMM - Transactional Net Margin Method) sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên một biến số như doanh thu, chi phí hoặc tài sản và bao gồm toàn bộ chi phí (bao gồm cả chi phí bán hàng, quản lý). Nói cách khác, CPM "nhìn từ phía nhà sản xuất", RPM "nhìn từ phía nhà phân phối", còn TNMM cho phép linh hoạt hơn và hiện là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới.

Khi nào doanh nghiệp cần áp dụng phương pháp giá gia tăng?

Doanh nghiệp nên ưu tiên áp dụng phương pháp giá gia tăng trong các trường hợp: (i) giao dịch liên kết mang tính chất gia công, sản xuất, chế biến đơn giản mà bên liên kết không nắm giữ tài sản vô hình giá trị cao (không có thương hiệu mạnh, bằng sáng chế, bí quyết công nghệ độc quyền); (ii) doanh nghiệp có hệ thống kế toán chi phí rõ ràng, minh bạch, có khả năng tách bạch chi phí sản xuất với các loại chi phí khác; (iii) có sẵn dữ liệu so sánh đáng tin cậy từ các doanh nghiệp độc lập hoạt động trong cùng ngành, cùng điều kiện. Lưu ý rằng theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp có giao dịch liên kết với doanh thu từ 50 tỷ đồng/năm trở lên hoặc có giao dịch liên kết đơn lẻ từ 30 tỷ đồng trở lên bắt buộc phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (gồm Hồ sơ quốc gia - Local File, Hồ sơ toàn cầu - Master File và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia - CbCR) nộp kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp giá gia tăng ảnh hưởng thế nào đến khách hàng và doanh nghiệp?

Với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa - nhỏ (là đối tượng phục vụ chính của các ngân hàng thương mại), tác động của phương pháp giá gia tăng là gián tiếp thông qua việc đảm bảo môi trường kinh doanh công bằng: khi các tập đoàn đa quốc gia (bao gồm các ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam) bị ràng buộc phải tuân thủ nguyên tắc giá thị trường, họ sẽ không thể chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thông qua các giao dịch liên kết với giá bất hợp lý, qua đó góp phần bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước, tạo sân chơi bình đẳng cho doanh nghiệp nội địa. Đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, việc áp dụng đúng phương pháp giá gia tăng giúp giảm thiểu rủi ro bị truy thu thuế, phạt chậm nộp và các khoản phạt hành chính về thuế (có thể lên đến 1-3 lần số thuế trốn), đồng thời nâng cao năng lực quản trị tài chính - kế toán nội bộ.

Tổng kết

Phương pháp giá gia tăng (Cost Plus Method) là công cụ pháp lý và tính toán quan trọng trong hệ thống quản lý thuế Việt Nam, đặc biệt hữu ích cho các giao dịch liên kết trong lĩnh vực sản xuất, gia công và cung ứng dịch vụ nội bộ tập đoàn - bao gồm cả các tập đoàn ngân hàng đa quốc gia đang hoạt động tại Việt Nam. Việc nắm vững công thức tính, phạm vi chi phí được công nhận, các tình huống áp dụng phù hợp và quy trình lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP là yêu cầu bắt buộc đối với cán bộ ngân hàng làm việc tại bộ phận tài chính - kế toán, kiểm toán nội bộ, tuân thủ (compliance) và quản trị rủi ro. Đối với ứng viên tham gia các kỳ tuyển dụng ngân hàng, hiểu rõ thuật ngữ này còn giúp trả lời tốt các câu hỏi về tuân thủ pháp luật, quản lý rủi ro thuế và phân tích tài chính doanh nghiệp - những năng lực ngày càng được chú trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Biên lợi nhuận gộp

Báo cáo tài chính

Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận gộp và doanh thu thuần, cho biết doanh nghiệp giữ lại bao nhiêu đồng ...

C

Chi phí bán hàng

Báo cáo tài chính

Các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm như chi phí nhân viên bán hàng, quảng cáo, v...

C

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Báo cáo tài chính

Chi phí phục vụ công tác quản lý chung như lương ban giám đốc, chi phí văn phòng phẩm, khấu hao tài ...

G

Giao dịch liên kết

Pháp lý

Là giao dịch giữa tổ chức tín dụng với người có liên quan theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụn...

P

Phương pháp giá bán lại

Thuế & Pháp luật kinh tế

Phương pháp giá bán lại là phương pháp xác định giá chuyển nhượng trong giao dịch liên kết, trong đó...

P

Phương pháp lợi nhuận ròng

Thuế & Tài chính công

Phương pháp đánh giá giá giao dịch liên kết dựa trên tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu, chi phí ...

P

Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập

Thuế & Pháp luật kinh tế

Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập (Comparable Uncontrolled Price - CUP) là phương pháp xác đ...

T

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong ...