Quyền yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng là gì?

Right to Request Customer Information Pháp lý ~12 phút đọc

Quyền yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng là gì?

Quyền yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng (tiếng Anh: Right to Request Customer Information) là quyền hợp pháp được trao cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp các thông tin liên quan đến tài khoản, giao dịch và dữ liệu tài chính của khách hàng nhằm phục vụ cho các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thanh tra, kiểm tra hoặc phòng chống tội phạm. Quyền này được thực hiện trên cơ sở các quy định của pháp luật tố tụng và pháp luật chuyên ngành, đảm bảo cân bằng giữa lợi ích công cộng, an ninh quốc gia và quyền bảo mật thông tin của cá nhân, tổ chức.

Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền, ngân hàng có nghĩa vụ cung cấp thông tin khách hàng theo đúng phạm vi, đối tượng và mục đích được nêu trong văn bản yêu cầu. Quy trình thực hiện thường bao gồm các bước cơ bản: tiếp nhận văn bản yêu cầu, kiểm tra tính pháp lý, xác minh thẩm quyền của cơ quan yêu cầu, sau đó tổ chức tín dụng tiến hành cung cấp thông tin trong thời hạn quy định. Thông tin được cung cấp có thể bao gồm thông tin nhận biết khách hàng (Know Your Customer - KYC), số dư tài khoản, lịch sử giao dịch, thông tin về người thụ hưởng, các hợp đồng tín dụng và tài sản đảm bảo.

Thuật ngữ tiếng Anh: Right to Request Customer Information Lĩnh vực: Pháp lý

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm chính

  • Tính hợp pháp chặt chẽ: Chỉ các cơ quan được pháp luật quy định cụ thể mới có quyền yêu cầu cung cấp thông tin. Mọi yêu cầu phải được lập thành văn bản, có dấu hiệu pháp lý rõ ràng và nằm trong phạm vi thẩm quyền.
  • Tính mục đích: Thông tin chỉ được yêu cầu và sử dụng cho mục đích đã nêu trong văn bản yêu cầu, không được sử dụng cho mục đích khác ngoài phạm vi đã xác định.
  • Tính giới hạn: Ngân hàng chỉ cung cấp thông tin trong phạm vi yêu cầu, không cung cấp rộng hơn hoặc trái với nội dung văn bản yêu cầu.
  • Tính bảo mật hai chiều: Mặc dù có nghĩa vụ cung cấp, ngân hàng vẫn phải đảm bảo bảo mật thông tin với bên thứ ba và ghi nhận đầy đủ nhật ký cung cấp thông tin.
  • Tính trách nhiệm: Ngân hàng có thể bị xử lý trách nhiệm pháp lý nếu từ chối cung cấp thông tin khi yêu cầu hợp lệ hoặc cung cấp thông tin khi yêu cầu trái pháp luật.

Phân loại theo cơ quan yêu cầu

Cơ quan có thẩm quyền Căn cứ pháp lý chính Phạm vi yêu cầu thông thường
Cơ quan điều tra (Công an, Bộ đội Biên phòng, Quản lý thị trường) Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 Sao kê, lịch sử giao dịch, thông tin người thụ hưởng, hồ sơ tài khoản
Viện Kiểm sát nhân dân Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 Kiểm sát việc cung cấp, xác minh tài liệu liên quan vụ án
Tòa án nhân dân Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tố tụng Hình sự 2015 Chứng cứ tài khoản phục vụ giải quyết vụ án dân sự, hình sự, hành chính
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Thanh tra Hồ sơ khách hàng, báo cáo nội bộ, dữ liệu tuân thủ
Cơ quan thuế Luật Quản lý thuế Thông tin tài khoản để xác định nghĩa vụ thuế, chống thất thu
Cơ quan phòng chống rửa tiền Luật Phòng chống rửa tiền 2022 Giao dịch đáng ngờ, báo cáo giao dịch trên ngưỡng
Cơ quan thi hành án Luật Thi hành án dân sự Thông tin tài khoản để thi hành án, kê biên tài sản

Phân loại theo loại thông tin được yêu cầu

Loại thông tin Mô tả chi tiết Mức độ nhạy cảm
Thông tin nhận biết (Customer Identification Information) Họ tên, ngày sinh, số CMND/CCCD, địa chỉ, nghề nghiệp Trung bình
Thông tin tài khoản Số tài khoản, loại tài khoản, ngày mở, số dư Cao
Lịch sử giao dịch Giao dịch gửi, rút, chuyển tiền, thanh toán trong kỳ Rất cao
Thông tin tín dụng Hợp đồng vay, dư nợ, lãi suất, tài sản đảm bảo Cao
Thông tin người thụ hưởng Tên, tài khoản nhận tiền từ khách hàng Rất cao

Các hình thức yêu cầu hợp pháp

  • Văn bản yêu cầu thông thường: Do cơ quan điều tra, VKS, Tòa án ban hành.
  • Quyết định trưng cầu giám định, thu thập chứng cứ: Theo Bộ luật Tố tụng.
  • Ủy thác tư pháp: Áp dụng khi yêu cầu cơ quan ở địa phương khác thực hiện.
  • Quyết định thanh tra, kiểm tra: Do Thanh tra Ngân hàng Nhà nước ban hành.
  • Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin theo Luật Quản lý thuế, Luật PCRT tiền.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Điều tra vụ án rửa tiền xuyên quốc gia

Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh X nhận được tin báo về một đường dây rửa tiền liên quan đến hoạt động lừa đảo qua mạng với tổng số tiền thiệt hại khoảng 12 tỷ đồng. Cơ quan này ban hành văn bản số 215/PC01 yêu cầu Ngân hàng A cung cấp thông tin tài khoản của 5 đối tượng nghi vấn, bao gồm: sao kê tài khoản từ ngày 01/01/2024 đến 30/06/2024, thông tin về người thụ hưởng trong các giao dịch trên 200 triệu đồng, hình thức mở tài khoản (trực tiếp hay online), số điện thoại liên kết và địa chỉ IP đăng nhập. Ngân hàng A tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra tính hợp lệ, xác nhận thẩm quyền và trong vòng 7 ngày làm việc đã cung cấp đầy đủ hồ sơ, đồng thời lưu giữ bản sao văn bản yêu cầu và biên bản cung cấp thông tin theo quy định tại Nghị định 117/2018/NĐ-CP.

Ví dụ 2: Thanh tra đột xuất về tuân thủ

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Y tiến hành thanh tra đột xuất tại Ngân hàng B về việc tuân thủ quy định phòng chống rửa tiền và tỷ lệ an toàn vốn. Đoàn thanh tra ban hành Quyết định thanh tra số 88/QĐ-TTr, yêu cầu ngân hàng cung cấp hồ sơ KYC của 200 khách hàng cá nhân và 30 khách hàng doanh nghiệp có giá trị giao dịch trên 1 tỷ đồng/tháng trong năm 2023; báo cáo giao dịch đáng ngờ (Suspicious Transaction Report - STR) đã gửi Cục PCRT tiền; báo cáo nội bộ về rủi ro tuân thủ; danh sách các tài khoản đã đóng trong 12 tháng gần nhất. Ngân hàng B có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ trong vòng 15 ngày làm việc. Trường hợp cần thêm thời gian, ngân hàng phải có văn bản xin gia hạn với lý do cụ thể.

Ví dụ 3: Giải quyết tranh chấp dân sự về thừa kế

Tòa án nhân dân quận Z thụ lý vụ án tranh chấp thừa kế với tổng giá trị tài sản khoảng 8,5 tỷ đồng giữa các đồng thừa kế. Trong quá trình giải quyết, Tòa án ban hành Quyết định yêu cầu cung cấp chứng cứ số 145/2024/QĐST-DS, yêu cầu Ngân hàng C cung cấp thông tin về tài khoản tiền gửi của người đã mất (ông N.V.H), bao gồm: danh sách tất cả tài khoản đang mở, số dư tại thời điểm người này qua đời (ngày 15/03/2024), lịch sử giao dịch 6 tháng trước khi mất, thông tin về người thụ hưởng trong các giao dịch chuyển tiền. Ngân hàng C sau khi xác minh Quyết định hợp lệ đã cung cấp thông tin trong thời hạn 10 ngày, đồng thời thông báo cho đương sự liên quan được quyền khiếu nại nếu có căn cứ.

Ví dụ 4: Cơ quan thuế yêu cầu xác minh nghĩa vụ thuế

Cục Thuế tỉnh M trong quá trình kiểm tra doanh nghiệp tư nhân D, phát hiện doanh nghiệp kê khai doanh thu thấp bất thường so với quy mô hoạt động (doanh thu kê khai 2,3 tỷ đồng/năm nhưng có giao dịch qua ngân hàng trên 15 tỷ đồng). Cục Thuế ban hành văn bản yêu cầu Ngân hàng E cung cấp sao kê tài khoản doanh nghiệp D trong 24 tháng gần nhất, bao gồm cả giao dịch tiền mặt và chuyển khoản, thông tin về đối tác giao dịch thường xuyên. Căn cứ thông tin này, cơ quan thuế xác định doanh nghiệp D có hành vi trốn thuế với số tiền ước tính 850 triệu đồng và ban hành quyết định truy thu thuế theo quy định.

Quyền yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Right to Request Customer Information /raɪt tə rɪˈkwɛst ˈkʌstəmər ɪnfərˈmeɪʃən/
Tiếng Nhật 顧客情報提供請求権 (Kokyaku Jōhō Teikyō Seikyūken) /ko-kya-ku jō-hō te-i-kyō sei-kyū-ken/
Tiếng Hàn 고객 정보 제공 요청권 (Gaekeom Jeongbo Jegong Yogwagwon) /gae-keom jeong-bo je-gong yo-gwag-won/
Tiếng Trung 客户信息提供请求权 (Kèhù Xìnxī Tígōng Qǐngqiú Quán) /kè-hù xìn-xī tí-gōng qǐng-qiú quán/
Tiếng Tây Ban Nha Derecho a Solicitar Información del Cliente /deˈɾeʧo a solisiˈtar imformaˈsjon del kliˈente/

Câu hỏi thường gặp

Quyền yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng khác gì nghĩa vụ bảo mật thông tin của ngân hàng?

Quyền yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng là quyền của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được pháp luật trao cho, cho phép họ yêu cầu ngân hàng cung cấp thông tin phục vụ mục đích công vụ. Trong khi đó, nghĩa vụ bảo mật thông tin khách hàng là nghĩa vụ của ngân hàng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024, yêu cầu ngân hàng không được tiết lộ thông tin khách hàng cho bên thứ ba. Hai quy định này không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau: nghĩa vụ bảo mật là nguyên tắc chung, nhưng có những ngoại lệ khi có yêu cầu hợp pháp từ cơ quan có thẩm quyền. Ngân hàng phải cân bằng giữa hai nghĩa vụ này, đảm bảo chỉ cung cấp khi yêu cầu đúng pháp luật và đúng phạm vi.

Khi nào ngân hàng được từ chối cung cấp thông tin khách hàng?

Ngân hàng được từ chối cung cấp thông tin trong các trường hợp: (1) Văn bản yêu cầu không có đầy đủ căn cứ pháp lý, không đúng hình thức quy định; (2) Cơ quan yêu cầu không thuộc danh sách cơ quan có thẩm quyền theo Nghị định 117/2018/NĐ-CP; (3) Yêu cầu vượt quá phạm vi thẩm quyền của cơ quan đó; (4) Yêu cầu mang tính đe dọa, ép buộc khách hàng thực hiện nghĩa vụ ngoài phạm vi pháp luật; (5) Cán bộ yêu cầu không xuất trình được giấy giới thiệu, quyết định phân công hợp lệ. Tuy nhiên, trước khi từ chối, ngân hàng nên có văn bản trả lời nêu rõ lý do và đồng thời thông báo cho cấp có thẩm quyền cao hơn của cơ quan yêu cầu để xác minh.

Quyền yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng ảnh hưởng thế nào đến khách hàng cá nhân và doanh nghiệp?

Đối với khách hàng cá nhân, khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin tài khoản, các giao dịch tài chính cá nhân có thể bị tiết lộ cho cơ quan điều tra, tòa án hoặc cơ quan thuế, ảnh hưởng đến quyền riêng tư. Tuy nhiên, pháp luật quy định chặt chẽ rằng thông tin chỉ được sử dụng đúng mục đích yêu cầu, không được phát tán hoặc sử dụng vào mục đích khác. Đối với khách hàng doanh nghiệp, việc cung cấp thông tin cho cơ quan thuế hoặc thanh tra có thể dẫn đến truy thu thuế, phạt vi phạm hoặc thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự nếu phát hiện vi phạm. Vì vậy, khách hàng cần hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, đồng thời phối hợp với ngân hàng và cơ quan chức năng khi có yêu cầu hợp pháp, đồng thời có quyền yêu cầu được bảo mật thông tin ngoài phạm vi yêu cầu.

Tổng kết

Quyền yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng là một chế định pháp lý quan trọng, đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động của các cơ quan tư pháp, thanh tra và quản lý nhà nước. Đối với người làm việc trong ngành ngân hàng, việc nắm vững quy định này không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng, đồng thời phòng tránh rủi ro pháp lý cho bản thân và tổ chức. Đây là nội dung thường xuất hiện trong các kỳ thi chứng chỉ nghiệp vụ ngân hàng, đòi hỏi thí sinh phải hiểu rõ căn cứ pháp lý, quy trình thực hiện, các trường hợp ngoại lệ và trách nhiệm của từng bên liên quan. Việc cân bằng giữa nghĩa vụ cung cấp thông tin và bảo mật thông tin khách hàng chính là bản chất của hoạt động ngân hàng tuân thủ pháp luật trong một quốc gia pháp quyền.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

BEPS chống chuyển giá ngân hàng

Pháp lý

Các biện pháp ngăn ngừa chuyển lợi nhuận ra nước ngoài qua giao dịch liên ngân hàng theo chương trìn...

B

Ba tuyến phòng thủ ngân hàng pháp lý

Pháp lý

Mô hình ba tuyến phòng thủ gồm đơn vị kinh doanh, quản trị rủi ro, kiểm toán nội bộ, giúp ngân hàng ...

B

Basel III pháp lý ngân hàng

Pháp lý

Basel III là hiệp định quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, thanh khoản và đòn bẩy, được áp dụng tại V...

B

Biên bản giao nhận tài sản bảo đảm ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận việc giao nhận tài sản bảo đảm giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm, làm căn cứ phá...

B

Biên bản làm việc giải quyết nợ xấu

Pháp lý

Văn bản ghi nhận nội dung thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về phương án xử lý nợ xấu, có giá ...

B

Biên bản vi phạm hành chính ngân hàng

Pháp lý

Văn bản lập biên khi phát hiện vi phạm pháp luật về ngân hàng, là căn cứ ban hành quyết định xử phạt...

B

Biên bản định giá tài sản bảo đảm

Pháp lý

Văn bản ghi nhận kết quả định giá tài sản thế chấp, cầm cố do tổ chức có thẩm quyền thực hiện, là că...

B

Biên bản đối chiếu công nợ ngân hàng

Pháp lý

Biên bản đối chiếu công nợ là văn bản hai bên ký xác nhận số dư khoản vay, lãi, phí, là căn cứ pháp ...