Thế chấp động sản theo Bộ luật Dân sự 2015 là gì?

Pledge of movable property under the 2015 Civil Code Pháp lý ~11 phút đọc

Thế chấp động sản theo Bộ luật Dân sự 2015 là gì?

Trong hoạt động ngân hàng Việt Nam, cụm từ "Thế chấp động sản theo Bộ luật Dân sự 2015" (Pledge of movable property under the 2015 Civil Code) được sử dụng rất phổ biến như một cách gọi thông dụng để chỉ việc khách hàng dùng tài sản có khả năng di chuyển được làm tài sản bảo đảm cho khoản vay. Tuy nhiên, về mặt pháp lý chính thống, Bộ luật Dân sự 2015 (Civil Code 2015) không sử dụng thuật ngữ "thế chấp động sản" mà quy định biện pháp bảo đảm này dưới tên gọi chính thức là "cầm cố tài sản" tại Điều 310 và các điều liên quan từ Điều 310 đến Điều 316. Thuật ngữ "thế chấp" trong hệ thống pháp luật Việt Nam chỉ được dùng chính thức cho bất động sản, tàu baytàu biển theo quy định tại Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015.

Về bản chất pháp lý, cầm cố tài sản là một giao dịch bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, theo đó bên cầm cố (thông thường là khách hàng vay) giao tài sản là động sản cho bên nhận cầm cố (thông thường là ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng) để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Tài sản cầm cố phải thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố, có giá trị và có khả năng chuyển giao được. Hợp đồng cầm cố phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm giao kết hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về đăng ký biện pháp bảo đảm.

Khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết, bên nhận cầm cố có quyền bán tài sản cầm cố theo thỏa thuận trước đó trong hợp đồng hoặc theo quyết định của Tòa án nhân dân hoặc cơ quan có thẩm quyền để thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm sẽ được dùng để thanh toán nghĩa vụ nợ, phần còn lại (nếu có) sẽ được trả lại cho bên cầm cố. Điểm đặc biệt quan trọng cần ghi nhớ là Bộ luật Dân sự 2015 đã có những thay đổi đáng kể so với Bộ luật Dân sự 2005, đặc biệt là việc tách bạch rõ ràng giữa khái niệm "cầm cố" (cho động sản) và "thế chấp" (cho bất động sản, tàu bay, tàu biển).

Thuật ngữ tiếng Anh: Pledge of movable property under the 2015 Civil Code Lĩnh vực: Pháp lý ngân hàng – Bảo đảm tiền vay

Đặc điểm và phân loại

Để hiểu rõ Thế chấp động sản theo Bộ luật Dân sự 2015 (đúng hơn là cầm cố tài sảnPledge), người học cần nắm vững các đặc điểm pháp lý và cách phân loại dưới đây:

Bảng 1: Đặc điểm pháp lý cơ bản của cầm cố tài sản

Đặc điểm Nội dung quy định
Đối tượng Động sản thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố, có giá trị, có khả năng chuyển giao
Bên cầm cố Cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay vốn, là chủ sở hữu tài sản
Bên nhận cầm cố Thường là ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay
Thời điểm phát sinh hiệu lực Kể từ thời điểm giao kết hợp đồng (trừ trường hợp phải đăng ký)
Hiệu lực đối kháng với người thứ ba Từ thời điểm đăng ký hoặc thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản
Quyền xử lý tài sản Bán đấu giá theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án
Căn cứ pháp lý chính Điều 310 – Điều 316 Bộ luật Dân sự 2015

Bảng 2: Phân loại các hình thức cầm cố phổ biến trong ngân hàng

Loại hình Mô tả Đối tượng khách hàng điển hình
Cầm cố sổ tiết kiệm Khách hàng cầm cố sổ tiết kiệm do chính ngân hàng hoặc ngân hàng khác phát hành Cá nhân vay vốn tiêu dùng, ngắn hạn
Cầm cố hàng hóa trong kho Doanh nghiệp cầm cố hàng tồn kho, nguyên vật liệu Doanh nghiệp sản xuất, thương mại
Cầm cố máy móc thiết bị Cầm cố dây chuyền sản xuất, máy móc phục vụ hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
Cầm cố phương tiện vận tải Cầm cố ô tô, xe máy, xe tải chưa đăng ký sang tên Cá nhân, doanh nghiệp vận tải
Cầm cố chứng khoán chưa niêm yết Cầm cố cổ phiếu, trái phiếu chưa niêm yết trên sàn Doanh nghiệp, cổ đông lớn
Cầm cố quyền tài sản Cầm cố quyền đòi nợ, quyền nhận tiền theo hợp đồng Doanh nghiệp có khoản phải thu lớn

Bảng 3: So sánh giữa cầm cố và thế chấp theo Bộ luật Dân sự 2015

Tiêu chí Cầm cố (Pledge) Thế chấp (Mortgage)
Đối tượng tài sản Động sản Bất động sản, tàu bay, tàu biển
Việc giao tài sản Có thể có hoặc không có giao tài sản Không bắt buộc giao tài sản
Đăng ký bắt buộc Không bắt buộc (trừ một số trường hợp) Bắt buộc đăng ký để có hiệu lực đối kháng
Cơ quan đăng ký Văn phòng/Phòng đăng ký tài sản (tùy loại) Văn phòng đăng ký đất đai, Cảng vụ hàng hải, Cục Hàng không
Điều luật áp dụng Điều 310 – 316 BLDS 2015 Điều 317 – 327 BLDS 2015
Tên gọi phổ thông trong ngân hàng Thế chấp động sản Thế chấp bất động sản, thế chấp nhà đất

Đặc điểm nhận biết hợp đồng cầm cố hợp pháp

Để một hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực pháp lý, cần đáp ứng các điều kiện sau: (i) Bên cầm cố phải là chủ sở hữu hợp pháp hoặc được ủy quyền hợp pháp; (ii) Tài sản cầm cố phải là động sản, có giá trị, không bị cấm chuyển giao theo quy định pháp luật; (iii) Hợp đồng phải được lập thành văn bản (trừ trường hợp pháp luật không quy định); (iv) Mục đích cầm cố phải nhằm bảo đảm cho một nghĩa vụ dân sự cụ thể; (v) Nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Cá nhân vay vốn tiêu dùng bằng cầm cố sổ tiết kiệm

Anh Nguyễn Văn A – nhân viên văn phòng tại Hà Nội – có nhu cầu vay 200 triệu đồng để sửa chữa nhà. Anh A hiện có sổ tiết kiệm trị giá 250 triệu đồng tại Ngân hàng A. Anh đến Ngân hàng A đề nghị vay vốn và đề xuất cầm cố chính sổ tiết kiệm này làm tài sản bảo đảm. Sau khi thẩm định, Ngân hàng A đồng ý cho vay 180 triệu đồng (tỷ lệ cho vay/tài sản bảo đảm khoảng 72%) trong thời hạn 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm. Trong trường hợp anh A không trả được nợ, Ngân hàng A có quyền sử dụng số tiền trong sổ tiết kiệm để thanh toán nghĩa vụ nợ theo quy định tại Điều 315 Bộ luật Dân sự 2015.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp sản xuất cầm cố máy móc thiết bị

Doanh nghiệp B – công ty chế biến gỗ xuất khẩu tại Bình Dương – cần vay 5 tỷ đồng để bổ sung vốn lưu động mua nguyên liệu cho đơn hàng xuất khẩu cuối năm. Tài sản bảo đảm là dây chuyền máy móc sản xuất gỗ có giá trị 7,2 tỷ đồng theo đánh giá của đơn vị thẩm định giá độc lập. Ngân hàng B ký hợp đồng cầm cố tài sản với Doanh nghiệp B, đăng ký biện pháp bảo đảm tại cơ quan có thẩm quyền theo Nghị định 99/2015/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 11/2024/NĐ-CP). Tỷ lệ cho vay/tài sản bảo đảm đạt khoảng 69,4%, phù hợp với quy định về tỷ lệ cho vay có bảo đảm tại Thông tư 11/2021/TT-NHNN. Hợp đồng cầm cố có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

Ví dụ 3: Cầm cố hàng tồn kho trong cho vay ngắn hạn

Doanh nghiệp C chuyên kinh doanh phân bón tại Đồng bằng sông Cửu Long có khoản vay 3 tỷ đồng từ Ngân hàng C để mua hàng vụ mùa. Tài sản bảo đảm là 1.500 tấn phân bón các loại trị giá khoảng 4,5 tỷ đồng (tính theo giá thị trường). Hai bên ký hợp đồng cầm cố hàng hóa, thực hiện niêm phong kho và giao quyền quản lý cho Ngân hàng C thông qua đơn vị giám sát độc lập. Trong suốt thời gian cầm cố, Doanh nghiệp C vẫn có thể xuất bán hàng nhưng phải hoàn trả giá trị tương ứng hoặc bổ sung hàng hóa mới để đảm bảo tỷ lệ cho vay không vượt quá quy định tại hợp đồng tín dụng – đây là cơ chế cầm cố không có giao tài sản được Bộ luật Dân sự 2015 cho phép.

Thế chấp động sản theo Bộ luật Dân sự 2015 trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Pledge of movable property under the 2015 Civil Code /plɛdʒ əv ˈmuːvəbəl ˈprɒpərti ˈʌndə ðə ˈtwentiˌfɪf ˈsɪvəl koʊd/
Tiếng Nhật 動産質入れ(2015年民法典に基づく) dōsan shichi-ire (ni-sen jū-go-nen minpō-ten ni motozuku)
Tiếng Hàn 2015년 민법전 따른 동산 질권 2015-nyeon minbeopjeon ttaran dongsan jilgwon
Tiếng Trung 根据2015年民法典的动产质押 gēnjù èr-líng-yī-wǔ nián mínfǎ-diǎn de dòngchǎn zhìyā
Tiếng Tây Ban Nha Prenda de bienes muebles según el Código Civil de 2015 /ˈpɾenda ðe ˈbjenes ˈmweβles seˈɡun el koˈðiɣo θiˈβil ðe ˈmɪl ˈnweβe ðe ˈdos mɪl ˈkwintʊs/

Câu hỏi thường gặp

Cầm cố tài sản khác gì thế chấp tài sản theo Bộ luật Dân sự 2015?

Cầm cố tài sản và thế chấp tài sản là hai biện pháp bảo đảm khác nhau hoàn toàn trong Bộ luật Dân sự 2015. Cầm cố (Pledge) được áp dụng cho động sản (tài sản có thể di chuyển được) quy định tại Điều 310 – 316, trong khi thế chấp (Mortgage) được áp dụng cho bất động sản, tàu baytàu biển quy định tại Điều 317. Điểm khác biệt quan trọng nhất là: thế chấp không bắt buộc giao tài sản (tài sản vẫn do bên thế chấp sử dụng), còn cầm cố thường có sự giao nhận tài sản giữa hai bên (trừ trường hợp cầm cố không có giao tài sản).

Khi nào cần nắm về Thế chấp động sản theo Bộ luật Dân sự 2015?

Kiến thức về Thế chấp động sản (hay đúng hơn là cầm cố tài sản) là bắt buộc đối với những ai làm trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, kế toán, kiểm toán và đặc biệt là ứng viên thi tuyển vào các ngân hàng thương mại. Thuật ngữ này xuất hiện thường xuyên trong các câu hỏi thi về pháp lý ngân hàng, trong hồ sơ tín dụng, hợp đồng cho vay, biên bản định giá tài sản và thủ tục xử lý nợ xấu. Ngoài ra, khi làm việc tại bộ phận tín dụng, quản lý tài sản bảo đảm hoặc pháp chế, việc hiểu rõ quy định này giúp hạn chế rủi ro pháp lý cho ngân hàng.

Thế chấp động sản theo Bộ luật Dân sự 2015 ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng cá nhân, việc cầm cố động sản giúp tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng mà không cần thế chấp bất động sản – đặc biệt phù hợp với người chưa có nhà đất. Tuy nhiên, khách hàng cần lưu ý rằng khi không trả được nợ, ngân hàng có quyền xử lý tài sản cầm cố (bán đấu giá) để thu hồi nợ theo quy định tại Điều 315 và Điều 316 Bộ luật Dân sự 2015. Đối với doanh nghiệp, cầm cố máy móc, hàng hóa giúp duy trì dòng tiền sản xuất kinh doanh nhưng cần đảm bảo tỷ lệ nợ/tài sản hợp lý và tuân thủ các quy định tại Thông tư 11/2021/TT-NHNN để tránh vi phạm các tỷ lệ an toàn cho vay.

Tổng kết

Thế chấp động sản theo Bộ luật Dân sự 2015 – tên gọi chính thống trong pháp luật là cầm cố tài sản (Pledge) – là một trong những biện pháp bảo đảm tiền vay quan trọng nhất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Việc phân biệt rõ cầm cố (động sản) và thế chấp (bất động sản, tàu bay, tàu biển) không chỉ giúp ứng viên đạt điểm cao trong các kỳ thi tuyển dụng ngân hàng mà còn giúp cán bộ tín dụng, pháp chế xử lý chính xác các tình huống phát sinh trong thực tiễn. Với vai trò là chuyên gia pháp lý ngân hàng, người học cần nắm vững Điều 310 – 316 Bộ luật Dân sự 2015, các nghị định hướng dẫn (Nghị định 21/2021/NĐ-CP, Nghị định 99/2015/NĐ-CP) và thông tư ngành (Thông tư 11/2021, Thông tư 43/2016) để vận dụng linh hoạt, đảm bảo an toàn pháp lý cho giao dịch tín dụng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả ngân hàng lẫn khách hàng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

BEPS chống chuyển giá ngân hàng

Pháp lý

Các biện pháp ngăn ngừa chuyển lợi nhuận ra nước ngoài qua giao dịch liên ngân hàng theo chương trìn...

B

Ba tuyến phòng thủ ngân hàng pháp lý

Pháp lý

Mô hình ba tuyến phòng thủ gồm đơn vị kinh doanh, quản trị rủi ro, kiểm toán nội bộ, giúp ngân hàng ...

B

Basel III pháp lý ngân hàng

Pháp lý

Basel III là hiệp định quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, thanh khoản và đòn bẩy, được áp dụng tại V...

B

Biên bản giao nhận tài sản bảo đảm ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận việc giao nhận tài sản bảo đảm giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm, làm căn cứ phá...

B

Biên bản làm việc giải quyết nợ xấu

Pháp lý

Văn bản ghi nhận nội dung thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về phương án xử lý nợ xấu, có giá ...

B

Biên bản vi phạm hành chính ngân hàng

Pháp lý

Văn bản lập biên khi phát hiện vi phạm pháp luật về ngân hàng, là căn cứ ban hành quyết định xử phạt...

B

Biên bản xác nhận nợ ngân hàng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận hai bên thống nhất về số dư nợ, lãi và thời hạn, có giá trị làm chứng cứ trong tố t...

B

Biên bản đàm phán lại hợp đồng tín dụng

Pháp lý

Văn bản ghi nhận kết quả đàm phán lại điều khoản hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng khi ...