Thế chấp khoản phải thu ngân hàng là gì?

Assignment of receivables as collateral Pháp lý ~11 phút đọc

Thế chấp khoản phải thu ngân hàng là gì?

Thế chấp khoản phải thu ngân hàng (tiếng Anh: Assignment of receivables as collateral) là một hình thức bảo đảm tiền vay trong đó bên bảo đảm (thường là doanh nghiệp vay vốn) dùng các khoản phải thu từ khách hàng, đối tác của mình làm tài sản thế chấp cho ngân hàng. Khi khoản phải thu đến hạn thanh toán, ngân hàng có quyền nhận trực tiếp số tiền đó để thu hồi nợ, hoặc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật nếu bên bảo đảm không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn. Đây là một trong những biện pháp bảo đảm quan trọng và phổ biến trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay.

Về bản chất pháp lý, khoản phải thu là một dạng quyền tài sản (tiếng Anh: property right) thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, phát sinh từ các hợp đồng mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hoặc hợp đồng cho vay giữa bên bảo đảm với một bên thứ ba (gọi là bên nợ của khoản phải thu). Khi thực hiện thế chấp, bên bảo đảm và ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng thế chấp theo mẫu chuẩn của ngân hàng và thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định 21/2021/NĐ-CP. Ngân hàng có thể yêu cầu bên bảo đảm phải thông báo bằng văn bản cho bên thứ ba về việc thế chấp khoản phải thu, đồng thời yêu cầu bên thứ ba cam kết thanh toán trực tiếp vào tài khoản chỉ định của ngân hàng khi đến hạn.

Cơ sở pháp lý chính của thế chấp khoản phải thu được quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể là Điều 317 về thế chấp quyền tài sản, theo đó quyền được nhận tiền, hàng hóa, dịch vụ từ bên thứ ba là đối tượng được thế chấp hợp pháp. Ngoài ra, các ngân hàng còn phải tuân thủ quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm (gọi tắt là LTV - Loan-to-Value ratio). Đối với khoản phải thu, do tính rủi ro cao hơn so với bất động sản, các ngân hàng thường áp dụng tỷ lệ cho vay tối đa khoảng 50-70% giá trị khoản phải thu sau khi đã định giá.

Thuật ngữ tiếng Anh: Assignment of receivables as collateral Lĩnh vực: Pháp lý

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm nhận biết

Thế chấp khoản phải thu ngân hàng có những đặc điểm riêng biệt so với các hình thức bảo đảm khác như thế chấp bất động sản hay cầm cố hàng hóa. Dưới đây là những đặc điểm nổi bật:

Đặc điểm Nội dung chi tiết
Loại tài sản Quyền tài sản vô hình (không phải tài sản hữu hình)
Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu từ khách hàng, đối tác
Tỷ lệ cho vay (LTV) Thường từ 50% đến 70% giá trị khoản phải thu
Thời hạn khoản phải thu Thường không quá 12 tháng để được chấp nhận thế chấp
Đăng ký bảo đảm Theo Nghị định 21/2021/NĐ-CP, có thể đăng ký trực tuyến qua Cổng đăng ký quốc gia
Rủi ro Cao hơn thế chấp bất động sản, thấp hơn cho vay tín chấp
Phương thức xử lý Nhận tiền trực tiếp từ bên thứ ba, bán khoản phải thu, khởi kiện

Phân loại khoản phải thu được thế chấp

Trong thực tiễn ngân hàng, khoản phải thu được chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo tính chất và nguồn gốc phát sinh:

  • Khoản phải thu từ hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước: Phổ biến nhất, phát sinh từ các hợp đồng bán hàng giữa doanh nghiệp với khách hàng doanh nghiệp hoặc khách hàng cá nhân. Ví dụ: hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu giữa nhà máy sản xuất và đại lý phân phối.

  • Khoản phải thu từ hợp đồng xây dựng, thi công: Phát sinh từ các hợp đồng thi công công trình, dự án. Đặc điểm là giá trị lớn, thời hạn dài, thường được thanh toán theo tiến độ.

  • Khoản phải thu từ hợp đồng cung cấp dịch vụ: Phát sinh từ hợp đồng dịch vụ vận tải, logistics, tư vấn, quảng cáo, công nghệ thông tin...

  • Khoản phải thu từ hoạt động xuất khẩu: Phát sinh từ các hợp đồng mua bán quốc tế, thường kết hợp với Thư tín dụng (tiếng Anh: Letter of Credit - L/C). Đây là loại có độ tin cậy cao nhất do đã có ngân hàng bảo lãnh thanh toán.

  • Khoản phải thu từ hợp đồng cho vay: Phát sinh khi doanh nghiệp cho vay lại hoặc ứng trước cho đối tác.

Phân loại theo mức độ rủi ro

Các ngân hàng thường phân loại khoản phải thu theo mức độ rủi ro để quyết định tỷ lệ cho vay và lãi suất áp dụng:

Mức độ rủi ro Đặc điểm Tỷ lệ cho vay tối đa
Thấp Khoản phải thu từ khách hàng lớn, có L/C, uy tín cao 70%
Trung bình Khoản phải thu từ khách hàng ổn định, có hợp đồng rõ ràng 60%
Cao Khoản phải thu từ khách hàng mới, chưa có lịch sử thanh toán 50%

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Công ty xây dựng vay vốn tại Ngân hàng A

Công ty xây dựng X có hợp đồng thi công gói thầu trị giá 120 tỷ đồng với Chủ đầu tư Y là một tập đoàn bất động sản lớn. Theo hợp đồng, Chủ đầu tư Y sẽ thanh toán theo 6 đợt trong vòng 18 tháng. Công ty X cần vay 30 tỷ đồng tại Ngân hàng A để mua vật tư thi công.

Ngân hàng A đồng ý cho vay với điều kiện Công ty X phải thế chấp khoản phải thu từ hợp đồng này. Quy trình thực hiện như sau:

  • Bước 1: Định giá khoản phải thu. Tổng giá trị khoản phải thu còn lại là khoảng 80 tỷ đồng (sau khi trừ đợt thanh toán đầu tiên). Ngân hàng A định giá khoản phải thu ở mức 72 tỷ đồng (chiết khấu 10% do rủi ro).

  • Bước 2: Xác định tỷ lệ cho vay. Áp dụng tỷ lệ LTV là 60% do Chủ đầu tư Y có uy tín tốt. Số tiền cho vay tối đa = 72 tỷ × 60% = 43,2 tỷ đồng.

  • Bước 3: Ký hợp đồng thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm. Ngân hàng A yêu cầu Công ty X thông báo cho Chủ đầu tư Y về việc thế chấp khoản phải thu.

  • Bước 4: Thanh toán khi đến hạn. Khi Chủ đầu tư Y thanh toán đợt tiếp theo là 20 tỷ đồng, số tiền này được chuyển thẳng vào tài khoản của Ngân hàng A để trừ nợ.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tại Ngân hàng B

Công ty Z chuyên xuất khẩu thủy sản sang thị trường Mỹ có đơn hàng trị giá 500.000 USD với khách hàng là nhà nhập khẩu Mỹ. Đơn hàng được thanh toán bằng Thư tín dụng (L/C) do Ngân hàng C tại Mỹ phát hành. Công ty Z cần vay 8 tỷ đồng (tương đương khoảng 320.000 USD) để hoàn thành đơn hàng.

Ngân hàng B đánh giá đây là khoản phải thu có chất lượng cao do đã có L/C bảo lãnh nên áp dụng tỷ lệ cho vay 70%. Sau khi thẩm định hồ sơ, Ngân hàng B đồng ý cho vay với khoản thế chấp là khoản phải thu từ L/C. Lãi suất cho vay ưu đãi là 7,5%/năm (thấp hơn 1,5-2% so với cho vay tín chấp).

Ví dụ 3: Trường hợp xử lý tài sản bảo đảm

Công ty M vay 5 tỷ đồng tại Ngân hàng A với tài sản thế chấp là khoản phải thu 6 tỷ đồng từ Công ty N. Sau 8 tháng, Công ty M không trả được nợ và Công ty N cũng lâm vào tình trạng khó khăn tài chính, chậm thanh toán khoản phải thu. Ngân hàng A có 3 phương án xử lý:

  • Phương án 1: Yêu cầu Công ty N thanh toán trực tiếp cho Ngân hàng A. Tuy nhiên, Công ty N cũng không có khả năng thanh toán ngay.

  • Phương án 2: Bán khoản phải thu cho công ty mua nợ với giá chiết khấu. Ngân hàng A bán khoản phải thu 6 tỷ với giá 4,2 tỷ đồng (chiết khấu 30%).

  • Phương án 3: Khởi kiện Công ty N ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu thanh toán. Thời gian tố tụng có thể kéo dài từ 6-12 tháng.

Qua ví dụ này có thể thấy, thế chấp khoản phải thu có rủi ro cao hơn so với thế chấp bất động sản vì giá trị thực tế có thể bị ảnh hưởng bởi tình hình tài chính của bên thứ ba.

Thế chấp khoản phải thu ngân hàng trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Assignment of receivables as collateral /əˈsaɪnmənt ɒv rɪˈsiːvəbəlz æz kəˈlætərəl/
Tiếng Nhật 債権の担保としての譲渡 (sai-ken no tanpo to shite no jōto) /saiken no tanpo to shite no jōto/
Tiếng Hàn 담보로서의 채권 양도 (dambo-loseo-ui chaegwon yangdo) /damboː loːsʌːi tɕʰɛːgwon jaŋdo/
Tiếng Trung 应收账款抵押担保 (yīngshōu zhàngkuǎn dǐyā dānbǎo) /yīng shōu zhàng kuǎn dǐ yā dān bǎo/
Tiếng Tây Ban Nha Cesión de cuentas por cobrar como garantía /seˈsjon de ˈkwentas poɾ koˈβɾaɾ ˈkomo gaɾanˈtia/

Câu hỏi thường gặp

Thế chấp khoản phải thu khác gì cầm cố khoản phải thu?

Thế chấp khoản phải thu và cầm cố khoản phải thu đều là biện pháp bảo đảm bằng quyền tài sản, tuy nhiên có sự khác biệt quan trọng. Thế chấp (tiếng Anh: mortgage) là biện pháp bảo đảm mà bên bảo đảm không chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên nhận bảo đảm, bên bảo đảm vẫn giữ quyền định đoạt tài sản (trừ trường hợp xử lý tài sản). Trong khi đó, cầm cố (tiếng Anh: pledge) là biện pháp bảo đảm mà bên bảo đảm phải chuyển giao tài sản cho bên nhận bảo đảm giữ trong thời gian bảo đảm. Với khoản phải thu là tài sản vô hình, trên thực tế thế chấp được áp dụng phổ biến hơn cầm cố.

Khi nào cần biết về thế chấp khoản phải thu?

Kiến thức về thế chấp khoản phải thu là cần thiết trong nhiều trường hợp: khi bạn là chuyên viên tín dụng tại ngân hàng cần thẩm định và phê duyệt khoản vay cho doanh nghiệp; khi bạn là chủ doanh nghiệp muốn tiếp cận nguồn vốn ngân hàng nhưng chưa có tài sản cố định để thế chấp; khi bạn là sinh viên ôn thi tuyển dụng ngân hàng cần nắm vững kiến thức pháp lý ngân hàng; hoặc khi bạn là luật sư, chuyên viên pháp chế cần tư vấn cho khách hàng về giao dịch bảo đảm.

Thế chấp khoản phải thu ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với doanh nghiệp vay vốn, thế chấp khoản phải thu giúp tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng mà không cần tài sản cố định, nhưng cũng tạo áp lực vì phải đảm bảo khả năng thu hồi các khoản phải thu đúng hạn. Nếu khách hàng của doanh nghiệp không thanh toán, doanh nghiệp có thể bị mất quyền kiểm soát khoản phải thu. Đối với bên thứ ba (người nợ khoản phải thu), họ có thể phải thay đổi phương thức thanh toán, thanh toán vào tài khoản chỉ định của ngân hàng thay vì doanh nghiệp ban đầu. Đối với ngân hàng, đây là hình thức bảo đảm có chi phí quản lý cao hơn do phải theo dõi, giám sát nhiều khoản phải thu.

Tổng kết

Thế chấp khoản phải thu ngân hàng là một công cụ tài chính - pháp lý quan trọng, giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ngân hàng một cách linh hoạt dựa trên chính các khoản phải thu thương mại của mình. Để áp dụng hiệu quả hình thức bảo đảm này, cả ngân hàng và doanh nghiệp cần nắm vững quy định pháp luật tại Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 21/2021/NĐ-CP, đồng thời thực hiện đúng quy trình đăng ký giao dịch bảo đảm. Đối với ứng viên thi tuyển dụng ngân hàng, việc hiểu rõ khái niệm, đặc điểm, cách phân loại và các tình huống xử lý tài sản bảo đảm là yêu cầu bắt buộc. Bên cạnh đó, cần lưu ý rằng thế chấp khoản phải thu có mức độ rủi ro trung bình cao, do đó các ngân hàng thường áp dụng tỷ lệ cho vay tối đa từ 50-70% và yêu cầu thẩm định kỹ lưỡng uy tín thanh toán của bên thứ ba trước khi chấp thuận bảo đảm.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bảo lãnh khoản phải thu

Bảo lãnh

Bảo lãnh đảm bảo nghĩa vụ thanh toán các khoản phải thu phát sinh từ hoạt động bán hàng hoặc cung cấ...

H

Hợp đồng mua bán quốc tế

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Văn bản pháp lý ghi nhận thỏa thuận mua bán, là cơ sở để mở L/C và xác định điều kiện giao hàng.

N

Ngân hàng thương mại

Pháp lý ngân hàng

Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậ...

N

Năng lực hành vi dân sự

Thuế & Pháp luật

Khả năng của cá nhân tự mình thực hiện các giao dịch dân sự bằng hành vi của mình và chịu trách nhiệ...

N

Năng lực pháp luật dân sự

Thuế & Pháp luật

Khả năng của cá nhân, pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự do pháp luật quy định, được hình thà...

T

Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản

Tín dụng

Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản (Loan-to-Value Ratio - LTV) là tỷ lệ phần trăm được tính bằng các...

X

Xử lý tài sản bảo đảm

Thuế & Pháp luật

Xử lý tài sản bảo đảm là quá trình pháp lý và thực tiễn mà tổ chức tín dụng thực hiện để thu hồi, th...

Đ

Đăng ký giao dịch bảo đảm

Tín dụng

Đăng ký giao dịch bảo đảm là thủ tục pháp lý quan trọng trong hoạt động tín dụng ngân hàng, theo đó ...