Thuế suất thuế TNCN là gì?

Personal Income Tax Rate Thuế & Pháp luật ~11 phút đọc

Thuế suất thuế TNCN là gì?

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân (tiếng Anh: Personal Income Tax Rate, viết tắt: PIT Rate) là mức tỷ lệ phần trăm (%) mà người nộp thuế phải nộp cho ngân sách nhà nước tính trên phần thu nhập chịu thuế của cá nhân đó, sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ gia cảnh hợp pháp. Đây là công cụ chủ yếu để Nhà nước điều tiết thu nhập, bảo đảm công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và huy động nguồn thu ổn định cho ngân sách. Trong hệ thống tài chính – ngân hàng Việt Nam, PIT Rate không chỉ đơn thuần là khái niệm thuế mà còn gắn liền với nghiệp vụ khấu trừ tại nguồn, nghiệp vụ chi trả lương – thưởng cho nhân viên, cũng như nghiệp vụ trả lãi tiền gửi, cổ tức, hoa hồng cho khách hàng cá nhân.

Tại Việt Nam, thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần (tiếng Anh: Progressive Tax Schedule), tức là thu nhập càng cao thì phần vượt qua ngưỡng cũ sẽ chịu thuế suất càng cao. Cách tính này dựa trên nguyên tắc công bằng: người có thu nhập cao hơn sẽ đóng góp nhiều hơn cho ngân sách nhà nước, qua đó thể hiện tính phân phối lại thu nhập của hệ thống thuế. Biểu thuế hiện hành gồm 7 bậc tương ứng với 7 mức thu nhập, dao động từ 5% đến 35%.

Đối với các khoản thu nhập khác ngoài tiền lương – tiền công (như thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng…), Nhà nước áp dụng biểu thuế toàn phần với 5 mức: 0%, 5%, 10%, 15% và 20% – thường gọi là Flat Tax Rate. Đặc điểm của biểu thuế này là không phân bậc mà áp một mức duy nhất cho toàn bộ phần thu nhập chịu thuế. Riêng thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản chịu thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng, thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán chịu thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng.

Thuật ngữ tiếng Anh: Personal Income Tax Rate (PIT Rate) Lĩnh vực: Thuế & Pháp luật


Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm nhận biết biểu thuế lũy tiến từng phần

  • Tính lũy tiến (Progressive): Thu nhập càng cao, thuế suất áp dụng cho phần vượt trội càng lớn.
  • Tính từng phần (Marginal): Mỗi khoảng thu nhập (bậc thuế) chịu một mức thuế suất riêng biệt, không cộng dồn.
  • Có giảm trừ gia cảnh: Người nộp thuế được trừ 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc trước khi tính thuế.
  • Tính theo tháng: Kỳ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là theo tháng, có thể quyết toán theo năm.

Bảng 7 bậc thuế thu nhập cá nhân (tiền lương, tiền công)

Bậc Thu nhập chịu thuế/tháng Thuế suất
1 Đến 5 triệu đồng 5%
2 Trên 5 – 10 triệu đồng 10%
3 Trên 10 – 18 triệu đồng 15%
4 Trên 18 – 32 triệu đồng 20%
5 Trên 32 – 52 triệu đồng 25%
6 Trên 52 – 80 triệu đồng 30%
7 Trên 80 triệu đồng 35%

Bảng biểu thuế toàn phần áp dụng cho thu nhập khác

Loại thu nhập Thuế suất
Thu nhập từ đầu tư vốn (lãi tiền gửi, cổ tức) 5%
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán 0,1% trên giá chuyển nhượng
Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5% (phần vượt 10 triệu/năm)
Thu nhập từ trúng thưởng 10% (phần vượt 10 triệu/lần)
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 2% trên giá chuyển nhượng
Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10% (phần vượt 10 triệu/lần)

Phân loại theo đối tượng nộp thuế

  1. Cá nhân cư trú: Thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam đều chịu thuế, áp biểu lũy tiến 7 bậc.
  2. Cá nhân không cư trú: Chỉ chịu thuế trên phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, áp thuế suất toàn phần 20% – không phân biệt mức thu nhập.
  3. Cá nhân ký hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không đăng ký người phụ thuộc: Bị khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả (trừ trường hợp tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức chịu thuế).

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Tính thuế TNCN cho chuyên viên tín dụng

Anh Nguyễn Văn X là chuyên viên quan hệ khách hàng tại Ngân hàng A, có tổng thu nhập từ lương hàng tháng là 30 triệu đồng (gồm lương cứng 25 triệu và phụ cấp ăn trưa, xăng xe, điện thoại 5 triệu). Anh chưa đăng ký người phụ thuộc.

  • Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế = 30 triệu – 11 triệu (giảm trừ bản thân) = 19 triệu đồng.
  • Bước 2: Áp biểu lũy tiến từng phần:
    • 5 triệu đầu × 5% = 250.000 đồng
    • 5 triệu tiếp theo (từ trên 5 – 10 triệu) × 10% = 500.000 đồng
    • 8 triệu tiếp theo (từ trên 10 – 18 triệu) × 15% = 1.200.000 đồng
    • 1 triệu còn lại (từ trên 18 – 19 triệu) × 20% = 200.000 đồng
  • Bước 3: Tổng thuế TNCN phải nộp = 250.000 + 500.000 + 1.200.000 + 200.000 = 2.150.000 đồng/tháng.

Ngân hàng A với tư cách là tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế tại nguồn (tiếng Anh: Withholding Tax) ngay khi chi trả lương, đồng thời khai thuế theo tháng và nộp thuế thay cho nhân viên vào ngân sách nhà nước. Cuối năm, anh X có thể thực hiện quyết toán thuế nếu có phát sinh điều chỉnh (đăng ký bổ sung người phụ thuộc, thay đổi nơi làm việc…).

Ví dụ 2: Khấu trừ thuế lãi tiền gửi cho khách hàng cá nhân

Bà Trần Thị Y gửi tiết kiệm 2 tỷ đồng tại Ngân hàng B với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 6%/năm. Khi đáo hạn, bà nhận được khoản lãi là 120 triệu đồng.

Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng được miễn thuế nếu tổng lãi tiền gửi trong năm dương lịch ≤ 1 triệu đồng. Trường hợp của bà Y vượt ngưỡng nên Ngân hàng B phải khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 5% trước khi chi trả.

  • Số thuế bị khấu trừ = 120.000.000 × 5% = 6.000.000 đồng.
  • Số tiền lãi thực nhận = 120.000.000 – 6.000.000 = 114.000.000 đồng.

Ngân hàng B sẽ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho bà Y để cuối năm bà có thể tự quyết toán thuế nếu có nhu cầu hoàn thuế hoặc cộng dồn các khoản thu nhập.

Ví dụ 3: Thuế TNCN đối với hoa hồng bảo hiểm (nghiệp vụ bancassurance)

Ông Lê Văn Z là giám đốc chi nhánh tại Ngân hàng C đồng thời bán chéo sản phẩm bảo hiểm nhân thọ. Trong quý 1, ông nhận hoa hồng bảo hiểm là 50 triệu đồng từ công ty bảo hiểm đối tác.

Hoa hồng bảo hiểm thuộc nhóm thu nhập từ tiền lương – tiền công, nên được áp biểu lũy tiến 7 bậc. Nếu giả định ông Z chỉ có khoản thu nhập này (chưa tính lương) và không có người phụ thuộc:

  • Thu nhập chịu thuế = 50 – 11 = 39 triệu đồng.
  • Thuế phải nộp:
    • 5 triệu × 5% = 250.000 đồng
    • 5 triệu × 10% = 500.000 đồng
    • 8 triệu × 15% = 1.200.000 đồng
    • 14 triệu × 20% = 2.800.000 đồng
    • 7 triệu × 25% = 1.750.000 đồng
  • Tổng thuế = 6.500.000 đồng.

Điều này cho thấy ngân hàng và công ty bảo hiểm cần phối hợp để tính toán chính xác nghĩa vụ thuế cho nhân viên, tránh trường hợp khấu trừ thiếu hoặc thừa dẫn đến khiếu nại cuối năm.


Thuế suất thuế TNCN trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Personal Income Tax Rate /ˈpɜːrsənəl ˈɪnkʌm tæks reɪt/
Tiếng Nhật 所得税率 (Shotokuzei Ritsu) しょとくぜいりつ (shotokuzei ritsu)
Tiếng Hàn 소득세율 (Sodeugse Yul) 소득세율 (sodeugse yul)
Tiếng Trung 个人所得税率 (Gèrén Suǒdéshuì Lǜ) gè rén suǒ dé shuì lǜ
Tiếng Tây Ban Nha Tasa del Impuesto sobre la Renta de las Personas Físicas /ˈtasa del imˈpwesto ˈsoβɾe la ˈrenta de las ˈpeɾsonas ˈfisiˈkas/

Câu hỏi thường gặp

Thuế suất thuế TNCN khác gì biểu thuế toàn phần?

Biểu thuế lũy tiến từng phần (áp dụng cho tiền lương, tiền công) có 7 bậc từ 5% đến 35%, trong đó thu nhập càng cao thì thuế suất áp dụng cho phần vượt trội càng lớn. Biểu thuế toàn phần (áp dụng cho đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, bản quyền, trúng thưởng…) chỉ có từ 1 đến 5 mức và áp một thuế suất duy nhất cho toàn bộ thu nhập chịu thuế. Ví dụ: lãi tiền gửi tại ngân hàng chịu thuế 5% toàn phần, không phân bậc. Việc phân biệt hai biểu thuế này là yêu cầu cơ bản trong đề thi ngân hàng và trong nghiệp vụ khấu trừ thuế hàng ngày.

Khi nào cần biết về thuế suất thuế TNCN?

Người làm trong ngân hàng cần nắm vững thuế suất thuế TNCN trong các tình huống sau: (1) Khi xây dựng bảng lương và tính lương Net cho nhân viên (bộ phận HR, Payroll); (2) Khi khấu trừ thuế lãi tiền gửi, cổ tức, hoa hồng cho khách hàng cá nhân (giao dịch viên, teller, quan hệ khách hàng); (3) Khi tư vấn khách hàng về quyết toán thuế cuối năm (bộ phận tư vấn tài chính cá nhân – Private Banking); (4) Khi tham gia đề thi tuyển dụng vào vị trí tín dụng, kế toán, ngân quỹ, compliance. Ngoài ra, hiểu rõ thuế suất còn giúp nhân viên ngân hàng tự tính được thu nhập thực nhận khi nhận lương, thưởng, hoa hồng bán chéo sản phẩm.

Thuế suất thuế TNCN ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng cá nhân, thuế suất thuế TNCN tác động trực tiếp đến thu nhập thực nhận từ các sản phẩm tài chính – ngân hàng. Ví dụ: khách hàng gửi tiết kiệm nhận lãi 100 triệu đồng/năm sẽ bị khấu trừ 5 triệu thuế TNCN, thực nhận 95 triệu. Khách hàng nhận cổ tức cổ phiếu cũng bị khấu trừ 5%. Vì vậy, khi tư vấn sản phẩm đầu tư, chuyên viên ngân hàng cần tính toán lợi nhuận ròng sau thuế (tiếng Anh: Net After-Tax Return) để khách hàng so sánh hiệu quả giữa các kênh đầu tư. Ngoài ra, đối với khách hàng có thu nhập cao từ nhiều nguồn, việc lập kế hoạch quyết toán thuế cuối năm giúp họ tránh bị truy thu, phạt chậm nộp và tận dụng các khoản giảm trừ hợp pháp.


Tổng kết

Thuế suất thuế TNCN là một trong những nội dung cốt lõi trong kiến thức pháp luật – thuế mà bất kỳ ứng viên ngân hàng nào cũng cần nắm vững. Biểu thuế lũy tiến 7 bậc từ 5% đến 35% kết hợp với mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng/tháng (bản thân) và 4,4 triệu đồng/tháng (mỗi người phụ thuộc) tạo nên khung thuế công bằng, khuyến khích lao động và thu hẹp khoảng cách thu nhập. Đối với ngân hàng, thuế suất thuế TNCN liên quan mật thiết đến nghiệp vụ khấu trừ tại nguồn khi trả lương nhân viên, trả lãi tiền gửi, cổ tức, hoa hồng bảo hiểm và nhiều khoản thu nhập khác cho cá nhân. Hãy luyện tập thường xuyên các bài tập tính thuế theo biểu lũy tiến, ghi nhớ công thức quy đổi thuế suất 10% theo Thông tư 111, và luôn cập nhật các thông tư sửa đổi mới nhất của Bộ Tài chính để tự tin chinh phục các bài thi tuyển dụng ngân hàng cũng như xử lý nghiệp vụ thực tế một cách chính xác, chuyên nghiệp.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Biểu thuế lũy tiến

Thuế & Tài chính công

Bảng thuế suất tăng dần theo từng bậc thu nhập, áp dụng trong tính thuế thu nhập cá nhân.

C

Chuyên viên tín dụng

Vị trí & Chức danh ngân hàng

Chuyên viên tín dụng là người được ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng giao nhiệm vụ tiếp nhận, thẩm địn...

G

Giá chuyển nhượng

Thuế & Pháp luật kinh tế

Giá chuyển nhượng là giá được sử dụng trong các giao dịch giữa các bên liên kết, bao gồm công ty mẹ ...

G

Giảm trừ gia cảnh

Thuế & Tài chính công

Mức thu nhập được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc, h...

H

Hoa hồng bảo hiểm

Bảo hiểm ngân hàng (Bancassurance)

Khoản thù lao ngân hàng nhận được khi giới thiệu và phục vụ khách hàng mua bảo hiểm, thường tính the...

N

Ngân sách nhà nước

Kinh tế vĩ mô

Ngân sách nhà nước là toàn bộ dự toán thu chi của Nhà nước trong một năm tài khoá, bao gồm ngân sách...

T

Thu nhập chịu thuế

Thuế & Tài chính công

Khoản thu nhập thỏa mãn các điều kiện theo luật định và là cơ sở để tính thuế TNCN hoặc thuế TNDN ph...

T

Thuế thu nhập cá nhân

Kế toán ngân hàng

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận hàng năm của cá nhân từ các ...