Tờ khai thuế quý là gì?

Quarterly Tax Return Thuế & Tài chính công ~11 phút đọc

Tờ khai thuế quý (tiếng Anh: Quarterly Tax Return) là chứng từ thuế do người nộp thuế lập và nộp cho cơ quan thuế theo định kỳ ba tháng một lần, nhằm kê khai các sắc thuế phát sinh nghĩa vụ trong từng quý của năm dương lịch. Đây là một trong hai hình thức khai thuế phổ biến tại Việt Nam hiện nay, bên cạnh hình thức khai thuế theo tháng. Việc lựa chọn hình thức khai theo quý hay theo tháng tùy thuộc vào quy mô doanh thu của doanh nghiệp và quy định cụ thể của từng sắc thuế.

Căn cứ theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/7/2020 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP, người nộp thuế có tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong năm dương lịch liền kề trước đó từ 50 tỷ đồng trở xuống được quyền lựa chọn khai thuế theo quý thay vì khai theo tháng. Các sắc thuế thường áp dụng hình thức khai theo quý gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) và một số trường hợp đặc thù của thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh. Thời hạn nộp tờ khai thuế quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, đồng thời số tiền thuế phát sinh phải được nộp chậm nhất cũng vào thời điểm này.

Điểm đặc biệt quan trọng mà thí sinh ôn thi ngân hàng cần ghi nhớ là: dù doanh nghiệp lựa chọn hình thức khai thuế theo quý hay theo tháng thì cuối năm tài chính vẫn phải thực hiện quyết toán thuế năm. Quyết toán thuế năm là nghĩa vụ bắt buộc để tổng hợp toàn bộ nghĩa vụ thuế phát sinh trong năm, đối chiếu với số thuế đã tạm nộp theo quý (hoặc theo tháng), từ đó xác định số thuế phải nộp bổ sung hoặc số thuế nộp thừa được hoàn trả. Việc khai thuế theo quý giúp giảm tải áp lực hành chính, tiết kiệm chi phí tuân thủ (compliance cost) cho doanh nghiệp, nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.

Thuật ngữ tiếng Anh: Quarterly Tax Return Lĩnh vực: Thuế & Tài chính công

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm chính của tờ khai thuế quý

Đặc điểm Nội dung chi tiết
Chu kỳ khai thuế 3 tháng một lần (Quý 1: tháng 1-3; Quý 2: tháng 4-6; Quý 3: tháng 7-9; Quý 4: tháng 10-12)
Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp, tổ chức có tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ năm trước liền kề ≤ 50 tỷ đồng
Các sắc thuế áp dụng Thuế GTGT, thuế TNDN, một số trường hợp thuế TNCN
Thời hạn nộp tờ khai Ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo (ví dụ: Quý 1 hạn chót 30/4)
Thời hạn nộp tiền thuế Cùng thời hạn với nộp tờ khai (ngày cuối tháng đầu quý sau)
Quyết toán năm Bắt buộc thực hiện vào cuối năm tài chính, trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm
Hình thức nộp Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua hệ thống thuế điện tử (eTax)
Mức phạt chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp (theo Luật Quản lý thuế 2019)

Phân loại tờ khai thuế quý theo sắc thuế

  • Tờ khai thuế GTGT theo quý (Mẫu 05/QK-TNCN nếu có khai thuế TNCN cho người lao động, hoặc tờ khai riêng cho thuế GTGT): Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu ≤ 50 tỷ đồng/năm, kê khai thuế GTGT đầu ra, đầu vào và xác định số thuế phải nộp trong quý.

  • Tờ khai thuế TNDN theo quý (Mẫu 02A/QK-TNDN hoặc mẫu tương đương theo quy định): Kê khai doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tính số thuế TNDN tạm nộp theo quý (thường bằng 25% lợi nhuận trước thuế nhân với thuế suất).

  • Tờ khai thuế TNCN theo quý (Mẩu 05/QK-TNCN): Một số trường hợp cá nhân kinh doanh có quy mô nhỏ được khai thuế TNCN ước tính theo quý thay vì theo tháng.

So sánh khai thuế theo quý và khai thuế theo tháng

Tiêu chí Khai theo quý Khai theo tháng
Tần suất 4 lần/năm 12 lần/năm
Phù hợp với Doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp lớn, có doanh thu > 50 tỷ
Áp lực hành chính Thấp Cao
Yêu cầu quyết toán Có (cuối năm) Có (cuối năm)
Khả năng truy vết Chậm hơn Nhanh, liên tục
Tiền chậm nộp 0,03%/ngày 0,03%/ngày

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Ngân hàng thương mại cổ phần lớn phải khai thuế theo tháng

Ngân hàng Angân hàng thương mại cổ phần top đầu tại Việt Nam, có tổng doanh thu năm 2024 khoảng 45.000 tỷ đồng (gồm thu nhập lãi, thu nhập từ dịch vụ, thu nhập hoạt động kinh doanh ngoại hối và các khoản thu nhập khác). Với doanh thu vượt xa ngưỡng 50 tỷ đồng, ngân hàng này bắt buộc phải khai thuế GTGT và thuế TNDN theo tháng, không được lựa chọn hình thức khai theo quý. Hàng tháng, phòng kế toán của Ngân hàng A phải tổng hợp doanh thu phát sinh, hóa đơn đầu vào, chi phí được trừ và nộp tờ khai thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo. Số thuế phải nộp trong tháng 1/2025 của Ngân hàng A ước tính khoảng 320 tỷ đồng, trong đó thuế GTGT chiếm khoảng 45 tỷ và thuế TNDN chiếm khoảng 275 tỷ.

Ví dụ 2: Công ty tài chính tiêu dùng được lựa chọn khai theo quý

Công ty tài chính B hoạt động trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng, có tổng doanh thu năm 2024 khoảng 35 tỷ đồng. Do doanh thu nằm dưới ngưỡng 50 tỷ đồng, công ty này được lựa chọn khai thuế theo quý. Cụ thể: Quý 1/2025 kết thúc ngày 31/3/2025, doanh thu cho vay và phí dịch vụ đạt 9,8 tỷ đồng; chi phí hoạt động là 6,2 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế là 2,1 tỷ đồng. Công ty B tính thuế TNDN tạm nộp theo quý: 2,1 tỷ × 20% = 420 triệu đồng. Hạn chót nộp tờ khai và tiền thuế Quý 1 là ngày 30/4/2025.

Ví dụ 3: Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Chi nhánh Ngân hàng C (ngân hàng nước ngoài) hoạt động tại TP.HCM có doanh thu năm trước khoảng 1.200 tỷ đồng. Chi nhánh này bắt buộc khai thuế theo tháng do vượt ngưỡng 50 tỷ. Tuy nhiên, đối với phần thuế TNCN khấu trừ tại nguồn đối với người nước ngoài làm việc tại chi nhánh, tổ chức này có thể đăng ký khai theo quý hoặc theo tháng tùy theo đặc thù và thỏa thuận với cơ quan thuế. Một chuyên gia thuế của chi nhánh cho biết: "Việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của chi nhánh ngân hàng nước ngoài khá phức tạp vì liên quan đến hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam ký với hơn 80 quốc gia."

Ví dụ 4: Công ty con chuyên về công nghệ ngân hàng (Fintech)

Công ty Fintech D cung cấp giải pháp công nghệ cho ngân hàng, có doanh thu năm 2024 khoảng 18 tỷ đồng. Công ty lựa chọn hình thức khai thuế theo quý. Trong Quý 4/2024, doanh thu là 5,2 tỷ đồng, chi phí là 3,8 tỷ, lợi nhuận trước thuế 1,4 tỷ. Công ty D nộp tờ khai thuế Quý 4 chậm nhất ngày 31/01/2025 và nộp thuế TNDN tạm tính là 280 triệu đồng (1,4 tỷ × 20%). Đến cuối năm tài chính, công ty thực hiện quyết toán thuế năm trong vòng 90 ngày kể từ ngày 31/12/2024 (tức chậm nhất ngày 31/3/2025).

Tờ khai thuế quý trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Quarterly Tax Return /ˈkwɔːrtərli tæks rɪˈtɜːrn/
Tiếng Nhật 四半期確定申告 (Shihanki Kazei Shinkoku) /ɕihanki kazei ɕiŋkoku/
Tiếng Hàn 분기별 세금 신고 (Bun-gi-byeol Segeum Singuo) /puŋɡibjʌl seɡɯm ɕinɡo/
Tiếng Trung 季度纳税申报 (Jìdù Nàshuì Shēnbào) /tɕi⁵¹tu⁵¹ na⁵¹ʂu̯eɪ⁵¹ ʂən⁵¹pau⁵¹/
Tiếng Tây Ban Nha Declaración Trimestral de Impuestos /deklaɾaˈsjon tɾiˈmestɾal de imˈpwestos/

Câu hỏi thường gặp

Tờ khai thuế quý khác gì tờ khai thuế tháng?

Tờ khai thuế quý có chu kỳ khai 3 tháng/lần (4 lần/năm), trong khi tờ khai thuế tháng có chu kỳ khai hàng tháng (12 lần/năm). Doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống được quyền lựa chọn khai theo quý; doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ đồng bắt buộc phải khai theo tháng. Cả hai hình thức đều phải thực hiện quyết toán thuế năm vào cuối năm tài chính.

Khi nào cần biết về tờ khai thuế quý?

Người học ôn thi ngân hàng cần nắm vững kiến thức về tờ khai thuế quý khi làm các bài thi liên quan đến pháp luật thuế, nghiệp vụ kế toán ngân hàng, kiểm toán nội bộ hoặc quản trị tài chính doanh nghiệp. Ngoài ra, nhân viên ngân hàng làm việc tại các phòng giao dịch khách hàng doanh nghiệp cũng cần hiểu rõ để tư vấn cho khách hàng về nghĩa vụ thuế khi sử dụng dịch vụ tài chính, vay vốn, bảo lãnh, thanh toán quốc tế. Trong thực tế, nhiều bài thi tuyển dụng ngân hàng có câu hỏi về mốc doanh thu 50 tỷ đồngthời hạn nộp tờ khai thuế quý là ngày cuối tháng đầu quý sau.

Tờ khai thuế quý ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với khách hàng doanh nghiệp, việc được khai thuế theo quý giúp giảm áp lực hành chính, tiết kiệm chi phí thuê kế toán và thời gian xử lý chứng từ. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý rằng khi khai theo quý, dòng tiền nộp thuế sẽ lớn hơn (vì gộp 3 tháng vào một lần), đòi hỏi kế hoạch tài chính chặt chẽ hơn. Trường hợp nộp chậm tờ khai hoặc chậm nộp tiền thuế, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số thuế chậm nộp, gây ảnh hưởng đến uy tín trong hồ sơ tín dụng ngân hàng. Các ngân hàng khi thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng doanh nghiệp cũng thường xuyên kiểm tra lịch sử tuân thủ thuế để đánh giá rủi ro tín dụng.

Một số lưu ý thêm cho thí sinh thi ngân hàng

  • Tiêu chí doanh thu 50 tỷ đồng được quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  • Thời hạn nộp tờ khai thuế quý là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (ví dụ: Quý 3 kết thúc 30/9 thì hạn nộp là 31/10), không phải cuối quý.
  • Quyết toán thuế năm phải thực hiện trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với doanh nghiệp, hoặc kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • Các văn bản pháp lý tham khảo: Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Thông tư 40/2021/TT-BTC, Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Tổng kết

Tờ khai thuế quý là công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý thuế Việt Nam, cho phép doanh nghiệp vừa và nhỏ (có doanh thu ≤ 50 tỷ đồng/năm) giảm tải gánh nặng hành chính thuế mà vẫn đảm bảo đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối với ngành ngân hàng, việc hiểu rõ cơ chế khai thuế theo quý giúp chuyên viên tín dụng, kế toán và kiểm toán viên ngân hàng đánh giá chính xác rủi ro tuân thủ của khách hàng doanh nghiệp, từ đó ra quyết định cho vay, bảo lãnh hoặc cấp hạn mức tín dụng phù hợp. Đối với thí sinh ôn thi tuyển dụng ngân hàng, việc nắm vững các khái niệm: mốc doanh thu 50 tỷ, thời hạn nộp tờ khai cuối tháng đầu quý sau, quyết toán thuế năm 90 ngàymức phạt chậm nộp 0,03%/ngày là chìa khóa để chinh phục các câu hỏi trắc nghiệm pháp luật thuế trong bài thi. Nắm chắc kiến thức nền tảng về thuế không chỉ giúp bạn vượt qua kỳ thi mà còn là nền tảng vững chắc cho sự nghiệp lâu dài trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Biểu thuế lũy tiến

Thuế & Tài chính công

Bảng thuế suất tăng dần theo từng bậc thu nhập, áp dụng trong tính thuế thu nhập cá nhân.

B

Biểu thuế xuất nhập khẩu

Thuế & Tài chính công

Bảng danh mục các mức thuế suất áp dụng cho từng mặt hàng xuất nhập khẩu cụ thể theo mã số HS, do Bộ...

B

Báo cáo CbCR

Thuế & Tài chính công

Báo cáo do các tập đoàn đa quốc gia nộp cho cơ quan thuế, cung cấp thông tin về doanh thu, lợi nhuận...

B

Báo cáo kiểm toán tài chính nhà nước

Thuế & Tài chính công

Báo cáo do Kiểm toán nhà nước lập sau khi kiểm toán quyết toán ngân sách, phản ánh tính hợp lý, hợp ...

B

Báo cáo nghiên cứu khả thi

Thuế & Tài chính công

Tài liệu kỹ thuật – tài chính bắt buộc đối với dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B trình bày phân tích ...

B

Báo cáo ngân sách

Thuế & Tài chính công

Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách hàng quý, hàng năm. Bộ Tài chính công khai trên Cổng thông tin...

B

Báo cáo quyết toán ngân sách

Thuế & Tài chính công

Báo cáo tổng kết thu chi ngân sách cuối năm, trình UBND và HĐND cùng cấp phê duyệt. Là cơ sở để đánh...

B

Báo cáo sử dụng hóa đơn

Thuế & Tài chính công

Báo cáo định kỳ của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế về tình hình phát hành và sử dụng hóa đơn.