Tờ khai thuế giá trị gia tăng (VAT) là mẫu tờ khai do cơ quan thuế ban hành, được tổ chức hoặc cá nhân nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tin về thuế giá trị gia tăng phát sinh trong một kỳ tính thuế nhất định. Đây là văn bản chính thức thể hiện nghĩa vụ thuế của người nộp đối với Nhà nước, đồng thời là căn cứ để cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp hoặc được hoàn. Tại Việt Nam hiện hành, có hai mẫu tờ khai chính là mẫu 01/GTGT dành cho phương pháp khấu trừ thuế và mẫu 04/GTGT dành cho phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.
Trên tờ khai thuế VAT, người nộp thuế phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu quan trọng bao gồm doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, doanh thu không chịu thuế, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số thuế phải nộp trong kỳ. Đối với phương pháp khấu trừ, số thuế phải nộp được xác định bằng thuế đầu ra trừ đi thuế đầu vào; trong khi đó phương pháp trực tiếp tính trên giá trị gia tăng thì thuế phải nộp bằng tỷ lệ phần trăm nhân với doanh thu tính thuế. Kỳ kê khai thuế có thể theo tháng hoặc theo quý, tùy thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp, và phải nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế đối với kỳ kê khai theo tháng, hoặc theo quy định cụ thể đối với kỳ theo quý. Hiện nay, việc nộp tờ khai được thực hiện chủ yếu qua hệ thống thuế điện tử (eTax) của Tổng cục Thuế, giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.
Ví dụ, một ngân hàng thương mại tại Việt Nam như Vietcombank hay Techcombank khi phát hành hóa đơn dịch vụ tài chính cho khách hàng sẽ phải kê khai thuế GTGT đầu ra tương ứng với 10% giá trị dịch vụ. Đồng thời, khi mua sắm tài sản cố định, văn phòng phẩm hay sử dụng các dịch vụ đầu vào, ngân hàng sẽ kê khai thuế GTGT đầu vào và được khấu trừ vào số thuế phải nộp. Số thuế chênh lệch giữa đầu ra và đầu vào sẽ là số thuế ngân hàng phải nộp cho ngân sách nhà nước trong kỳ. Nếu số thuế đầu vào lớn hơn đầu ra, doanh nghiệp có thể đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.
Các quy định pháp lý liên quan đến tờ khai thuế VAT được quy định chủ yếu tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2016), Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Ngoài ra, Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế và các Thông tư sửa đổi liên quan cũng quy định chi tiết về mẫu tờ khai, thời hạn nộp, hồ sơ khai thuế. Cục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý tờ khai và thực hiện kiểm tra, thanh tra việc kê khai của người nộp thuế.
Đối với người ôn thi ngân hàng, cần lưu ý rằng tờ khai thuế VAT là một trong những nội dung trọng tâm trong phần kiến thức về thuế và pháp luật, đặc biệt liên quan đến hoạt động tài chính của các tổ chức tín dụng. Cần phân biệt rõ hai phương pháp tính thuế là khấu trừ và trực tiếp, nắm vững công thức tính thuế phải nộp, thời hạn nộp tờ khai cũng như các trường hợp được hoàn thuế. Ngoài ra, cần chú ý đến các mức xử phạt khi nộp tờ khai chậm hoặc kê khai sai so với quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.