Trách nhiệm liên đới ngân hàng trong bảo lãnh là gì?

Joint liability of bank in guarantee Pháp lý ~10 phút đọc

Trách nhiệm liên đới ngân hàng trong bảo lãnh là gì?

Trách nhiệm liên đới ngân hàng trong bảo lãnh (tiếng Anh: Joint liability of bank in guarantee) là chế độ pháp lý đặc biệt, theo đó ngân hàng bảo lãnh cùng chia sẻ nghĩa vụ thanh toán với bên được bảo lãnh (bên chính) trước chủ nợ (bên thụ hưởng). Trong mối quan hệ này, ngân hàng bảo lãnh không đứng ở vị trí người bảo đảm thứ yếu mà được xem là người có nghĩa vụ song hành, có thể bị chủ nợ trực tiếp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ ngay khi bên được bảo lãnh vi phạm cam kết, mà không cần phải qua các thủ tục tố tụng hay xử lý tài sản của bên chính trước.

Về bản chất pháp lý, trách nhiệm liên đới được quy định tại Điều 280 của Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2015, theo đó khi có nhiều người cùng liên đới thực hiện nghĩa vụ thì chủ nợ có quyền yêu cầu bất kỳ người nào trong số họ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ. Áp dụng vào lĩnh vực bảo lãnh ngân hàng, điều này có nghĩa là khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng (ví dụ: không giao hàng đúng hạn, không hoàn trả tạm ứng, không thanh toán khối lượng nghiệm thu), bên thụ hưởng bảo lãnh có quyền gửi yêu cầu đòi tiền trực tiếp đến ngân hàng bảo lãnh và ngân hàng phải chi trả trong thời hạn cam kết (thường từ 5 đến 15 ngày làm việc tùy theo điều khoản thỏa thuận).

Điểm mấu chốt tạo nên sức mạnh của bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee) so với các hình thức bảo đảm khác chính là tính liên đới. Nhờ vậy, bảo lãnh ngân hàng được xem là "vàng" trong giao thương quốc tế và đấu thầu, giúp doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận các hợp đồng lớn với đối tác nước ngoài mà không cần tài sản thế chấp giá trị lớn. Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, đến cuối năm 2023, dư nợ bảo lãnh của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam đạt khoảng 285.000 tỷ đồng, trong đó bảo lãnh liên đới chiếm tỷ trọng áp đảo so với bảo lãnh có điều kiện.

Thuật ngữ tiếng Anh: Joint liability of bank in guarantee Lĩnh vực: Pháp lý

Đặc điểm và phân loại

Đặc điểm nhận biết

Trách nhiệm liên đới ngân hàng trong bảo lãnh có 5 đặc điểm cốt lõi:

  • Tính độc lập của nghĩa vụ ngân hàng: Ngân hàng bảo lãnh có nghĩa vụ thanh toán độc lập với hợp đồng cơ sở giữa bên được bảo lãnh và bên thụ hưởng. Ngân hàng không được viện dẫn các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua bán, xây dựng hay dịch vụ để từ chối thanh toán (trừ trường hợp bảo lãnh có điều kiện).
  • Tính không thể hủy ngang (Irrevocable): Khi thư bảo lãnh đã phát hành, ngân hàng không thể đơn phương rút lại cam kết nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của cả ba bên.
  • Tính trực tiếp: Chủ nợ có quyền đòi tiền ngân hàng mà không cần qua khâu khởi kiện bên được bảo lãnh trước, không cần bán đấu giá tài sản đảm bảo, không cần chứng minh trách nhiệm của bên chính bằng bản án.
  • Tính vô điều kiện hoặc có điều kiện: Tùy theo thỏa thuận, bảo lãnh có thể là vô điều kiện (chỉ cần chủ nợ yêu cầu là ngân hàng phải trả) hoặc có điều kiện (yêu cầu kèm theo chứng từ xác nhận vi phạm).
  • Tính xác định về thời hạn và số tiền: Mỗi thư bảo lãnh phải ghi rõ mức bảo lãnh tối đa và ngày hết hiệu lực (Expiry Date).

Phân loại bảo lãnh liên đới

Loại bảo lãnh Mục đích Tỷ lệ phổ biến Mức bảo lãnh thường gặp
Bảo lãnh dự thầu (Bid Bond) Đảm bảo nhà thầu không rút khỏi gói thầu 25-30% tổng giao dịch bảo lãnh 1% - 3% giá trị gói thầu
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Bond) Đảm bảo nhà thầu hoàn thành công trình 35-40% tổng giao dịch 5% - 10% giá trị hợp đồng
Bảo lãnh hoàn trả tạm ứng (Advance Payment Guarantee) Đảm bảo hoàn trả khoản tạm ứng 15-20% tổng giao dịch Tương đương khoản tạm ứng
Bảo lãnh thanh toán (Payment Guarantee) Đảm bảo nghĩa vụ thanh toán tiền hàng 10-15% tổng giao dịch 100% - 110% giá trị hợp đồng
Bảo lãnh bảo hành (Warranty Bond) Đảm bảo nghĩa vụ bảo hành sau bàn giao 5-10% tổng giao dịch 3% - 5% giá trị hợp đồng

Ví dụ thực tế trong ngành ngân hàng

Ví dụ 1: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng

Công ty X (nhà thầu) trúng thầu gói xây dựng trị giá 500 tỷ đồng tại một dự án giao thông trọng điểm. Để đảm bảo nghĩa vụ, Công ty X phải cung cấp bảo lãnh thực hiện hợp đồng trị giá 50 tỷ đồng (10% giá trị hợp đồng) thông qua Ngân hàng A. Thư bảo lãnh ghi rõ ngân hàng cam kết liên đới thanh toán khi Công ty X vi phạm tiến độ hoặc chất lượng công trình. Sau 8 tháng thi công, Công ty X bỏ dở công trường với khối lượng chưa hoàn thành trị giá khoảng 120 tỷ đồng. Chủ đầu tư (bên thụ hưởng) lập tức gửi yêu cầu đòi bảo lãnh kèm biên bản nghiệm thu và thông báo vi phạm. Trong vòng 7 ngày làm việc theo cam kết, Ngân hàng A đã chuyển 50 tỷ đồng cho chủ đầu tư mà không cần thông qua tòa án hay xử lý tài sản thế chấp của Công ty X. Đây chính là biểu hiện rõ nhất của trách nhiệm liên đới - ngân hàng chịu trách nhiệm ngang hàng với bên được bảo lãnh.

Ví dụ 2: Bảo lãnh hoàn trả tạm ứng trong thương mại quốc tế

Công ty Y tại Việt Nam ký hợp đồng xuất khẩu hàng hóa trị giá 2 triệu USD với đối tác tại châu Âu. Đối tác yêu cầu Công ty Y mở bảo lãnh hoàn trả tạm ứng trị giá 600.000 USD (30% giá trị hợp đồng) tại Ngân hàng B. Sau khi nhận tạm ứng, Công ty Y giao hàng chậm 45 ngày so với cam kết. Đối tác gửi thông báo vi phạm và yêu cầu hoàn trả tạm ứng. Ngân hàng B kiểm tra chứng từ thấy yêu cầu hợp lệ, đã chuyển 600.000 USD cho đối tác trong vòng 5 ngày làm việc. Công ty Y sau đó phải hoàn trả lại số tiền này cho Ngân hàng B theo hợp đồng bảo lãnh đã ký, cộng thêm phí bảo lãnh và lãi phạt.

Ví dụ 3: Bảo lãnh dự thầu trong đấu thầu công

Doanh nghiệp Z tham gia đấu thầu gói cung cấp thiết bị y tế trị giá 200 tỷ đồng cho một bệnh viện tuyến tỉnh. Theo hồ sơ mời thầu, Doanh nghiệp Z phải nộp bảo lãnh dự thầu 4 tỷ đồng (2% giá gói thầu) từ Ngân hàng C. Doanh nghiệp Z trúng thầu nhưng từ chối ký hợp đồng vì thấy không có lợi nhuận. Chủ đầu tư gửi yêu cầu đòi bảo lãnh, Ngân hàng C chi trả 4 tỷ đồng cho chủ đầu tư. Đồng thời, Doanh nghiệp Z bị cấm tham gia đấu thầu trong 3 năm theo quy định Luật Đấu thầu.

Trách nhiệm liên đới ngân hàng trong bảo lãnh trong các ngôn ngữ khác

Ngôn ngữ Thuật ngữ Phiên âm
Tiếng Anh Joint liability of bank in guarantee /dʒɔɪnt ˌlaɪəˈbɪləti əv bæŋk ɪn ˌɡærənˈtiː/
Tiếng Nhật 保証における銀行の連帯責任 /hoshō ni okeru ginkō no rentai sekinin/
Tiếng Hàn 보증에 있어서 은행의 연대책임 /bojeung-e isseo eunhaeng-ui yeondae-chaegim/
Tiếng Trung 担保中银行的连带责任 /dānbǎo zhōng yínháng de liándài zérèn/
Tiếng Tây Ban Nha Responsabilidad solidaria del banco en garantía /responsaβiliðað so liðaɾja ðel βaŋko eŋ ɡaɾanˈtia/

Câu hỏi thường gặp

Trách nhiệm liên đới ngân hàng trong bảo lãnh khác gì với trách nhiệm bảo lãnh thứ yếu?

Trách nhiệm liên đới (Joint liability) cho phép chủ nợ đòi tiền ngân hàng ngay lập tức khi bên được bảo lãnh vi phạm, không cần qua các thủ tục tố tụng hay xử lý tài sản bên chính. Trong khi đó, trách nhiệm bảo lãnh thứ yếu (Secondary/Subsidiary liability) yêu cầu chủ nợ phải chứng minh bên chính không có khả năng thanh toán, phải bán đấu giá tài sản đảm bảo trước khi đòi ngân hàng. Vì vậy, bảo lãnh liên đới có giá trị pháp lý và thương mại cao hơn rất nhiều, được các nhà đầu tư quốc tế ưa chuộng hơn trong giao dịch xuyên biên giới.

Khi nào cần biết về Trách nhiệm liên đới ngân hàng trong bảo lãnh?

Kiến thức về trách nhiệm liên đới đặc biệt cần thiết trong 5 trường hợp: (1) Doanh nghiệp tham gia đấu thầu các gói thầu công/dự án lớn; (2) Doanh nghiệp xuất nhập khẩu ký hợp đồng với đối tác nước ngoài; (3) Nhà đầu tư/đối tác nhận bảo lãnh từ phía Việt Nam cần đánh giá rủi ro; (4) Cán bộ tín dụng ngân hàng soạn thảo thư bảo lãnh; (5) Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng có yếu tố bảo lãnh. Đặc biệt, ứng viên thi tuyển vào vị trí Giao dịch viên, Chuyên viên Tín dụng doanh nghiệp hay Chuyên viên Khách hàng lớn tại các ngân hàng cần nắm vững khái niệm này vì đây là câu hỏi thường xuyên xuất hiện trong các kỳ phỏng vấn và bài thi.

Trách nhiệm liên đới ngân hàng trong bảo lãnh ảnh hưởng thế nào đến khách hàng?

Đối với bên được bảo lãnh (doanh nghiệp), họ phải ý thức rằng bất kỳ vi phạm hợp đồng nào cũng khiến ngân hàng phải chi trả ngay lập tức, sau đó ngân hàng sẽ truy thu lại kèm lãi phạt và có thể ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng (CIC). Đối với bên thụ hưởng, họ được bảo vệ tối đa vì có thể nhận tiền nhanh chóng mà không phụ thuộc vào khả năng tài chính của đối tác. Đối với ngân hàng, đây là nghĩa vụ pháp lý nghiêm túc - theo Nghị định 04/2021/NĐ-CP, trường hợp ngân hàng từ chối thanh toán bảo lãnh không có lý do hợp lệ có thể bị phạt từ 200 triệu đến 500 triệu đồng và chịu toàn bộ thiệt hại phát sinh.

Tổng kết

Trách nhiệm liên đới ngân hàng trong bảo lãnh là nền tảng pháp lý tạo nên sức mạnh và uy tín của công cụ tài chính này trong giao thương hiện đại. Khác biệt hoàn toàn với bảo lãnh thứ yếu, cơ chế liên đới giúp bên thụ hưởng yên tâm về khả năng thu hồi nghĩa vụ tài chính mà không cần tố tụng kéo dài. Đối với ngân hàng, đây vừa là cơ hội kinh doanh sinh lời từ phí bảo lãnh (thường 1-3%/năm), vừa là trách nhiệm pháp lý chặt chẽ. Đối với doanh nghiệp, việc hiểu rõ cơ chế này giúp sử dụng bảo lãnh hiệu quả và tránh rủi ro tài chính nghiêm trọng. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, thuật ngữ này là kiến thức bắt buộc cho bất kỳ ai hoạt động trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, đặc biệt là các ứng viên đang chuẩn bị cho kỳ thi tuyển dụng vào các vị trí chuyên môn tại ngân hàng thương mại Việt Nam.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8

B

Bảo lãnh hoàn trả ứng trước

Thanh toán quốc tế (L/C, UCP, URC)

Bảo lãnh đảm bảo nhà thầu hoàn trả khoản tiền ứng trước cho chủ đầu tư nếu không thực hiện hợp đồng.

B

Bảo lãnh thanh toán

Tín dụng

Bảo lãnh thanh toán là một hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng cam kết v...

B

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một loại bảo lãnh ngân hàng trong đó ngân hàng cam kết với bên mời th...

B

Bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ

Bảo lãnh

Là bảo lãnh đảm bảo bên được bảo lãnh thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ hợp đồng về thời gian, khối lượn...

B

Bộ luật Dân sự 2015

Thuế & Pháp luật

Đạo luật gốc điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân, là cơ sở pháp lý cho hợp đồng tín dụng, cầm cố...

N

Nghĩa vụ tài chính

Thuế & Tài chính công

Các khoản phải nộp, phải trả theo quy định pháp luật tài chính, thuế, ngân sách mà tổ chức và cá nhâ...

T

Thông tư hướng dẫn

Thuế & Pháp luật

Văn bản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành để hướng dẫn thi hành nghị định và luật.

T

Trách nhiệm liên đới

Thuế & Pháp luật

Chế độ trách nhiệm mà nhiều chủ thể cùng phải chịu trách nhiệm về một nghĩa vụ pháp lý, người được t...