VAT đầu vào vs VAT đầu ra là gì?

Input VAT vs Output VAT Thuế & Pháp luật ~3 phút đọc

VAT đầu vào (Input VAT) và VAT đầu ra (Output VAT) là hai khái niệm cốt lõi trong cơ chế thuế Giá trị gia tăng (VAT) áp dụng theo phương pháp khấu trừ tại Việt Nam. VAT đầu vào là số thuế GTGT mà doanh nghiệp đã trả cho người bán khi mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, được ghi trên hóa đơn mua vào. Ngược lại, VAT đầu ra là số thuế GTGT mà doanh nghiệp thu từ khách hàng khi bán hàng hóa, dịch vụ, được tính trên giá bán và ghi trên hóa đơn bán ra.

Theo phương pháp khấu trừ, số thuế VAT phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định bằng công thức: VAT đầu ra trừ (-) VAT đầu vào được khấu trừ. Điều kiện để VAT đầu vào được khấu trừ bao gồm: có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, hàng hóa dịch vụ phải phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế. Trường hợp VAT đầu ra lớn hơn VAT đầu vào, doanh nghiệp phải nộp phần chênh lệch cho cơ quan thuế. Trường hợp VAT đầu vào lớn hơn VAT đầu ra, phần chênh lệch âm có thể được hoàn thuế (nếu đủ điều kiện) hoặc được chuyển sang kỳ khai thuế tiếp theo để khấu trừ.

Ví dụ thực tế trong lĩnh vực ngân hàng: Một ngân hàng thương mại trong quý I mua thiết bị công nghệ thông tin trị giá 1.000 triệu đồng chưa VAT, hóa đơn ghi VAT 10% là 100 triệu đồng (đây là VAT đầu vào). Cùng kỳ, ngân hàng cung cấp dịch vụ tài chính, phí dịch vụ thu được 5.000 triệu đồng chưa VAT, VAT đầu ra tương ứng 10% là 500 triệu đồng. Như vậy, VAT phải nộp trong quý = 500 - 100 = 400 triệu đồng. Lưu ý đặc thù ngành ngân hàng: dịch vụ tài chính được quy định không chịu thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT 2024, tuy nhiên các hoạt động mua vào như văn phòng phẩm, thiết bị, điện nước vẫn phát sinh VAT đầu vào và được xử lý theo quy định.

Về cơ sở pháp lý, các quy định về VAT đầu vào và VAT đầu ra được quy định chủ yếu tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, thay thế Luật 2016), Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành về thuế GTGT (vẫn còn hiệu lực một số điều) và Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT. Ngoài ra, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 92/2015/TT-BTC cũng có những quy định liên quan đến khấu trừ, hoàn thuế. Các trường hợp hoàn thuế được quy định cụ thể tại Điều 13, Điều 14 Nghị định 15/2022/NĐ-CP.

Đối với người ôn thi ngân hàng, cần lưu ý một số điểm quan trọng: (1) Phân biệt rõ giữa phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên GTGT - chỉ phương pháp khấu trừ mới có khái niệm VAT đầu vào và đầu ra. (2) Doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống được áp dụng phương pháp trực tiếp, không có VAT đầu vào được khấu trừ. (3) Ngành ngân hàng có đặc thù riêng: dịch vụ tài chính không chịu thuế GTGT (trừ một số trường hợp), nhưng vẫn phát sinh VAT đầu vào khi mua hàng hóa dịch vụ - phần này được tính vào chi phí hoặc hoàn thuế theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu. (4) Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT hàng tháng là ngày 20 tháng sau, quý là ngày cuối tháng đầu quý sau. Nắm vững các nguyên tắc này sẽ giúp xử lý tốt các bài tập tình huống về thuế trong đề thi.

🎓

Luyện thi với kiến thức này

Thuật ngữ này thường xuất hiện trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Chia sẻ thuật ngữ này:

🔗 Thuật ngữ liên quan 8